← Quay lại bài họcMẹo: khi in, chọn khổ A4 và tắt "Đầu trang và chân trang" của trình duyệt.
LemonmathPhiếu tự học
Lớp 12 · Bài 6.1

Xác suất có điều kiện

Họ và tên: Ngày: Thời gian làm: phút

Mục tiêu

Ghi nhớ

Bài tập

Bài 1

Gieo một con xúc xắc cân đối. Biết xuất hiện mặt lẻ, tính xác suất số chấm không vượt quá 33.

Bài 2

Một lớp có 4040 học sinh: 2020 nam, trong đó 1414 bạn thích môn Toán; 2020 nữ, trong đó 1010 bạn thích môn Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất bạn đó thích Toán biết đó là bạn nữ, và xác suất bạn đó là nam biết bạn thích Toán.

Bài 3

Cho P(A)=0,5P(A)=0{,}5, P(B)=0,4P(B)=0{,}4, P(A∩B)=0,2P(A\cap B)=0{,}2. Tính P(A∣B)P(A\mid B), P(B∣A)P(B\mid A) và cho biết AA, BB có độc lập không.

Bài 4

Một hộp có 44 viên bi trắng và 66 viên bi đen. Lấy lần lượt hai viên không hoàn lại. Tính xác suất cả hai viên đều đen, và xác suất viên thứ hai trắng biết viên thứ nhất đen.

Bài 5

Một hộp có 1010 tấm thẻ đánh số từ 11 đến 1010. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA: "số trên thẻ chẵn", BB: "số trên thẻ lớn hơn hoặc bằng 77". Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) P(B)=0,4P(B)=0{,}4.

b) P(A∣B)=12P(A\mid B)=\dfrac12.

c) P(B∣A)=25P(B\mid A)=\dfrac25.

d) AA và BB không độc lập.

Bài 6

Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết có ít nhất một con xuất hiện mặt 66 chấm, tính xác suất tổng số chấm ít nhất là 1010 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Bài 7

Ở một quán cà phê, 70%70\% khách gọi đồ uống có cà phê và 40%40\% trong số đó gọi thêm bánh. Ngoài ra, 35%35\% tổng số khách có gọi bánh. Tính xác suất một khách gọi cả cà phê và bánh, và xác suất một khách gọi cà phê biết khách đó có gọi bánh.

Bài 8 Ôn tập

Hai xạ thủ bắn độc lập vào một mục tiêu, mỗi người một viên, với xác suất trúng lần lượt 0,80{,}8 và 0,70{,}7. Biết mục tiêu bị trúng ít nhất một viên, tính xác suất cả hai người đều bắn trúng (làm tròn đến hàng phần trăm).

Bài 9 Ôn tập

Một nhóm có 55 bạn nam và 44 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 33 bạn. Biết trong 33 bạn được chọn có ít nhất một bạn nữ, tính xác suất có đúng một bạn nữ.

Bài 10 Thử thách

Gieo một đồng xu cân đối ba lần. Gọi AA: "lần đầu xuất hiện mặt ngửa", BB: "có ít nhất hai lần xuất hiện mặt ngửa". Tính P(A∣B)P(A\mid B), P(B∣A)P(B\mid A) và cho biết AA, BB có độc lập không.

Kiểm tra mini

Làm trong 15 phút, không xem lại bài. Phần I khoanh một chữ cái; Phần II ghi Đ hoặc S cho từng ý; Phần III ghi đáp số vào ô.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho P(A)=0,6P(A)=0{,}6, P(B)=0,5P(B)=0{,}5 và P(A∩B)=0,2P(A\cap B)=0{,}2. Giá trị P(A∣B)P(A\mid B) bằng
A. 0,30{,}3.B. 0,40{,}4.C. 13\dfrac13.D. 0,10{,}1.
Câu 2. Gieo một con xúc xắc cân đối. Biết xuất hiện mặt chẵn, xác suất xuất hiện mặt 66 chấm là
A. 16\dfrac16.B. 12\dfrac12.C. 13\dfrac13.D. 112\dfrac1{12}.
Câu 3. Một hộp có 33 bi đỏ và 22 bi xanh. Lấy lần lượt hai viên không hoàn lại. Xác suất cả hai viên đều đỏ là
A. 925\dfrac{9}{25}.B. 310\dfrac{3}{10}.C. 35\dfrac35.D. 12\dfrac12.
Câu 4. Trong 100100 người được hỏi, 4040 người dùng ứng dụng X và 3030 người trong số đó hài lòng; 6060 người không dùng X và 3030 người trong số đó hài lòng. Chọn ngẫu nhiên một người hài lòng, xác suất người đó dùng ứng dụng X là
A. 34\dfrac34.B. 310\dfrac{3}{10}.C. 12\dfrac12.D. 35\dfrac35.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hai biến cố độc lập AA, BB với P(A)=0,4P(A)=0{,}4 và P(B)=0,5P(B)=0{,}5.
a) P(A∩B)=0,2P(A\cap B)=0{,}2.Đ / S
b) P(A∣B)=0,4P(A\mid B)=0{,}4.Đ / S
c) P(A‾∣B)=0,4P(\overline{A}\mid B)=0{,}4.Đ / S
d) P(A∪B)=0,7P(A\cup B)=0{,}7. Đ / S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết tổng số chấm bằng 77, tính xác suất có một con xuất hiện mặt 11 chấm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 2. Xét nghiệm 500500 người: 2020 người mắc bệnh, trong đó 1818 người dương tính; 480480 người không mắc bệnh, trong đó 2424 người dương tính. Chọn ngẫu nhiên một người dương tính, tính xác suất người đó mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).

Điểm: ........ / 10

Gợi ý (chỉ xem khi bí)

Bài 1.

Kiến thức: P(A∣B)=n(A∩B)n(B)P(A\mid B)=\dfrac{n(A\cap B)}{n(B)} khi các kết quả đồng khả năng.

Gợi ý các bước:

  1. Liệt kê B={1;3;5}B=\{1; 3; 5\}.
  2. Đếm các phần tử của BB không vượt quá 33.
Bài 2.

Kiến thức: lập bảng hai chiều; điều kiện nằm ở hàng nào (cột nào) thì chỉ đọc hàng (cột) đó.

Gợi ý các bước:

  1. Số bạn thích Toán: 14+10=2414+10=24.
  2. Tính 1020\dfrac{10}{20} và 1424\dfrac{14}{24}.
Bài 3.

Kiến thức: định nghĩa xác suất có điều kiện; độc lập khi P(A∣B)=P(A)P(A\mid B)=P(A).

Gợi ý các bước:

  1. Chia P(A∩B)P(A\cap B) cho P(B)P(B), rồi cho P(A)P(A).
  2. So sánh P(A∣B)P(A\mid B) với P(A)P(A).
Bài 4.

Kiến thức: công thức nhân P(A∩B)=P(A)⋅P(B∣A)P(A\cap B)=P(A)\cdot P(B\mid A); sau lần lấy đầu, hộp còn 99 viên.

Gợi ý các bước:

  1. P(đen laˆˋn 1)=610P(\text{đen lần 1})=\dfrac{6}{10}, P(đen laˆˋn 2∣đen laˆˋn 1)=59P(\text{đen lần 2}\mid\text{đen lần 1})=\dfrac59.
  2. Nếu lần đầu đen thì còn 44 trắng trong 99 viên.
Bài 5.

Kiến thức: P(A∣B)=n(A∩B)n(B)P(A\mid B)=\dfrac{n(A\cap B)}{n(B)}; độc lập khi P(A∣B)=P(A)P(A\mid B)=P(A).

Gợi ý các bước:

  1. Liệt kê B={7;8;9;10}B=\{7; 8; 9; 10\} và A∩B={8;10}A\cap B=\{8; 10\}.
  2. So sánh P(A∣B)P(A\mid B) với P(A)=12P(A)=\dfrac12.
Bài 6.

Kiến thức: đếm trên không gian mẫu thu hẹp.

Gợi ý các bước:

  1. Đếm số kết quả có ít nhất một mặt 66: 36−25=1136-25=11.
  2. Trong đó đếm các kết quả có tổng ≥10\ge10.
Bài 7.

Kiến thức: "40%40\% trong số đó" là xác suất có điều kiện P(baˊnh∣caˋ pheˆ)=0,4P(\text{bánh}\mid\text{cà phê})=0{,}4.

Gợi ý các bước:

  1. Dùng công thức nhân.
  2. Chia cho P(baˊnh)=0,35P(\text{bánh})=0{,}35.
Bài 8.

Kiến thức: quy tắc nhân cho biến cố độc lập (lớp 11) và biến cố đối: P(ıˊt nhaˆˊt một)=1−P(khoˆng ai truˊng)P(\text{ít nhất một})=1-P(\text{không ai trúng}).

Gợi ý các bước:

  1. P(cả hai truˊng)=0,8⋅0,7P(\text{cả hai trúng})=0{,}8\cdot0{,}7.
  2. P(ıˊt nhaˆˊt một truˊng)=1−0,2⋅0,3P(\text{ít nhất một trúng})=1-0{,}2\cdot0{,}3; "cả hai trúng" nằm trong "ít nhất một trúng".
Bài 9.

Kiến thức: đếm bằng tổ hợp (xem hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp).

Gợi ý các bước:

  1. Số cách có ít nhất một nữ: C93−C53C_9^3-C_5^3.
  2. Số cách có đúng một nữ: C41⋅C52C_4^1\cdot C_5^2.
Bài 10.

Kiến thức: liệt kê 88 kết quả đồng khả năng; độc lập khi P(A∣B)=P(A)P(A\mid B)=P(A).

Gợi ý các bước:

  1. Viết BB (kí hiệu N là ngửa, S là sấp): NNS, NSN, SNN, NNN.
  2. Đếm A∩BA\cap B, rồi chia cho n(B)n(B) và cho n(A)=4n(A)=4.

Tự đánh giá

#Tự làm đượcCần gợi ýChưa làm được
1☐☐☐
2☐☐☐
3☐☐☐
4☐☐☐
5☐☐☐
6☐☐☐
7☐☐☐
8☐☐☐
9☐☐☐
10☐☐☐

Làm lại các bài chưa đúng sau: ☐ 1 ngày   ☐ 3 ngày   ☐ 7 ngày

Quét mã để xem lời giải từng bước