Một trường khảo sát 200 học sinh lớp 12 về việc tham gia câu lạc bộ thể thao:
Có tham gia
Không tham gia
Tổng
Nam
60
40
100
Nữ
30
70
100
Tổng
90
110
200
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất bạn đó tham gia câu lạc bộ là 20090=0,45. Nhưng nếu ta biết thêm bạn được chọn là nữ, thì xác suất bạn ấy tham gia câu lạc bộ là bao nhiêu?
Xác suất có điều kiện
Khám phá: thu hẹp không gian mẫu
Khi đã biết bạn được chọn là nữ, ta chỉ còn xét 100 bạn nữ ở hàng thứ hai. Trong đó có 30 bạn tham gia, nên xác suất cần tìm là
10030=0,3.
Con số này khác 0,45: thông tin "là nữ" đã làm thay đổi xác suất. Ta cũng có thể viết nó bằng các xác suất trên toàn bộ 200 học sinh:
10030=100/20030/200=P(nữ)P(nữ vaˋ tham gia)=0,50,15=0,3.
Vì sao như vậy? Biết B đã xảy ra nghĩa là chỉ những kết quả trong B còn có thể xảy ra, nên B đóng vai trò không gian mẫu mới. Trong đó, các kết quả làm A xảy ra chính là A∩B. Chia cho P(B) để tổng xác suất trong "không gian mới" bằng 1.
Từ định nghĩa ta có P(A∣B)=1−P(A∣B), giống như với xác suất thông thường.
Thứ tự hai biến cố trong P(A∣B) rất quan trọng, như ví dụ sau cho thấy.
Công thức nhân và sơ đồ cây
Nhân hai vế của định nghĩa với P(B), ta được một công thức để tính xác suất của giao.
Công thức này đặc biệt có ích khi một phép thử diễn ra theo từng bước. Trên sơ đồ cây, mỗi nhánh ghi xác suất có điều kiện của bước đó, và xác suất của một đường đi bằng tích các số trên đường đi.
Sơ đồ cây lấy hai viên bi không hoàn lại
Tổng bốn số ở đầu mút là 5620+15+15+6=1, một cách kiểm tra nhanh.
Biến cố độc lập
Ở lớp 11, hai biến cố gọi là độc lập khi việc xảy ra hay không của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất của biến cố kia. Với xác suất có điều kiện, ta viết điều đó thành công thức: khi P(B)>0,
A vaˋBđộc lập⟺P(A∣B)=P(A)⟺P(A∩B)=P(A)⋅P(B).
Đẳng thức thứ hai suy ra từ công thức nhân. Trong ví dụ lấy bi không hoàn lại, P(D2∣D1)=74 còn P(D2∣D1)=75, nên D1 và D2không độc lập.
Ví dụ cuối là một tình huống y tế, nơi nhầm lẫn giữa P(A∣B) và P(B∣A) có thể gây hiểu lầm nghiêm trọng.
Thuật ngữ
Tóm tắt
P(A∣B)=P(B)P(A∩B) (với P(B)>0); đồng khả năng thì n(B)n(A∩B).
Biết B xảy ra nghĩa là thu hẹp không gian mẫu về B; trên bảng hai chiều, chỉ đọc hàng hoặc cột của B.
P(A∣B) và P(B∣A) nói chung khác nhau.
Công thức nhân: P(A∩B)=P(B)⋅P(A∣B); trên sơ đồ cây, nhân các xác suất dọc một đường đi.
A, B độc lập ⟺P(A∣B)=P(A)⟺P(A∩B)=P(A)P(B).
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Gieo một con xúc xắc cân đối. Biết xuất hiện mặt lẻ, tính xác suất số chấm không vượt quá 3.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:P(A∣B)=n(B)n(A∩B) khi các kết quả đồng khả năng.
Gợi ý các bước:
Liệt kê B={1;3;5}.
Đếm các phần tử của B không vượt quá 3.
Xem lời giải
A∩B={1;3}, nên P(A∣B)=32.
Đáp số.32.
Bài 2
Một lớp có 40 học sinh: 20 nam, trong đó 14 bạn thích môn Toán; 20 nữ, trong đó 10 bạn thích môn Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất bạn đó thích Toán biết đó là bạn nữ, và xác suất bạn đó là nam biết bạn thích Toán.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: lập bảng hai chiều; điều kiện nằm ở hàng nào (cột nào) thì chỉ đọc hàng (cột) đó.
Cho P(A)=0,5, P(B)=0,4, P(A∩B)=0,2. Tính P(A∣B), P(B∣A) và cho biết A, B có độc lập không.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: định nghĩa xác suất có điều kiện; độc lập khi P(A∣B)=P(A).
Gợi ý các bước:
Chia P(A∩B) cho P(B), rồi cho P(A).
So sánh P(A∣B) với P(A).
Xem lời giải
P(A∣B)=0,40,2=0,5, P(B∣A)=0,50,2=0,4. Vì P(A∣B)=P(A) nên A, B độc lập.
Đáp số.0,5; 0,4; độc lập.
Bài 4
Một hộp có 4 viên bi trắng và 6 viên bi đen. Lấy lần lượt hai viên không hoàn lại. Tính xác suất cả hai viên đều đen, và xác suất viên thứ hai trắng biết viên thứ nhất đen.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: công thức nhân P(A∩B)=P(A)⋅P(B∣A); sau lần lấy đầu, hộp còn 9 viên.
Một hộp có 10 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi A: "số trên thẻ chẵn", B: "số trên thẻ lớn hơn hoặc bằng 7". Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) P(B)=0,4.
b) P(A∣B)=21.
c) P(B∣A)=52.
d) A và B không độc lập.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:P(A∣B)=n(B)n(A∩B); độc lập khi P(A∣B)=P(A).
Gợi ý các bước:
Liệt kê B={7;8;9;10} và A∩B={8;10}.
So sánh P(A∣B) với P(A)=21.
Xem lời giải
a) Đúng: P(B)=104=0,4.
b) Đúng: P(A∣B)=42=21.
c) Đúng: A có 5 phần tử, trong đó 8 và 10 thuộc B, nên P(B∣A)=52.
d) Sai: P(A∣B)=21=P(A), nên A và B độc lập.
Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Bài 6
Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết có ít nhất một con xuất hiện mặt 6 chấm, tính xác suất tổng số chấm ít nhất là 10 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: đếm trên không gian mẫu thu hẹp.
Gợi ý các bước:
Đếm số kết quả có ít nhất một mặt 6: 36−25=11.
Trong đó đếm các kết quả có tổng ≥10.
Xem lời giải
Các kết quả có mặt 6 và tổng ≥10: (4;6), (6;4), (5;6), (6;5), (6;6). Xác suất là 115≈0,4545.
Đáp số.0,45.
Bài 7
Ở một quán cà phê, 70% khách gọi đồ uống có cà phê và 40% trong số đó gọi thêm bánh. Ngoài ra, 35% tổng số khách có gọi bánh. Tính xác suất một khách gọi cả cà phê và bánh, và xác suất một khách gọi cà phê biết khách đó có gọi bánh.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: "40% trong số đó" là xác suất có điều kiện P(baˊnh∣caˋ pheˆ)=0,4.
Hai xạ thủ bắn độc lập vào một mục tiêu, mỗi người một viên, với xác suất trúng lần lượt 0,8 và 0,7. Biết mục tiêu bị trúng ít nhất một viên, tính xác suất cả hai người đều bắn trúng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: quy tắc nhân cho biến cố độc lập (lớp 11) và biến cố đối: P(ıˊt nhaˆˊt một)=1−P(khoˆng ai truˊng).
Gợi ý các bước:
P(cả hai truˊng)=0,8⋅0,7.
P(ıˊt nhaˆˊt một truˊng)=1−0,2⋅0,3; "cả hai trúng" nằm trong "ít nhất một trúng".
Xem lời giải
P(cả hai)=0,56, P(ıˊt nhaˆˊt một)=1−0,06=0,94. Vì "cả hai trúng" kéo theo "ít nhất một trúng", giao của chúng là "cả hai trúng", nên xác suất cần tìm là 0,940,56=4728≈0,596.
Đáp số.≈0,60.
Bài 9 Ôn tập
Một nhóm có 5 bạn nam và 4 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 bạn. Biết trong 3 bạn được chọn có ít nhất một bạn nữ, tính xác suất có đúng một bạn nữ.
C93−C53=84−10=74 và C41⋅C52=4⋅10=40. Xác suất là 7440=3720.
Đáp số.3720.
Bài 10 Thử thách
Gieo một đồng xu cân đối ba lần. Gọi A: "lần đầu xuất hiện mặt ngửa", B: "có ít nhất hai lần xuất hiện mặt ngửa". Tính P(A∣B), P(B∣A) và cho biết A, B có độc lập không.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: liệt kê 8 kết quả đồng khả năng; độc lập khi P(A∣B)=P(A).
Gợi ý các bước:
Viết B (kí hiệu N là ngửa, S là sấp): NNS, NSN, SNN, NNN.
Đếm A∩B, rồi chia cho n(B) và cho n(A)=4.
Xem lời giải
A∩B={NNS;NSN;NNN} có 3 phần tử. P(A∣B)=43 và P(B∣A)=43. Vì P(A)=21=43, hai biến cố không độc lập: biết lần đầu ngửa thì dễ có ít nhất hai mặt ngửa hơn.
Đáp số.43; 43; không độc lập.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Cho P(A)=0,6, P(B)=0,5 và P(A∩B)=0,2. Giá trị P(A∣B) bằng
Đáp án: B.
P(A∣B)=0,50,2=0,4. A là P(A)P(B), C chia cho P(A) (đó là P(B∣A)), D nhân P(A∩B) với P(B).
Câu 2. Gieo một con xúc xắc cân đối. Biết xuất hiện mặt chẵn, xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là
Đáp án: C.
Không gian mẫu thu hẹp còn {2;4;6}, nên xác suất là 31. A bỏ qua điều kiện, B là xác suất của mặt chẵn, D nhân 61⋅21.
Câu 3. Một hộp có 3 bi đỏ và 2 bi xanh. Lấy lần lượt hai viên không hoàn lại. Xác suất cả hai viên đều đỏ là
Đáp án: B.
53⋅42=103. A tính như có hoàn lại, C chỉ là xác suất viên đầu đỏ, D chỉ là P(đỏ laˆˋn 2∣đỏ laˆˋn 1).
Câu 4. Trong 100 người được hỏi, 40 người dùng ứng dụng X và 30 người trong số đó hài lòng; 60 người không dùng X và 30 người trong số đó hài lòng. Chọn ngẫu nhiên một người hài lòng, xác suất người đó dùng ứng dụng X là
Đáp án: C.
Có 60 người hài lòng, trong đó 30 người dùng X: 6030=21. A là P(haˋi loˋng∣duˋng X), B chia cho cả 100 người, D là xác suất hài lòng.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho hai biến cố độc lập A, B với P(A)=0,4 và P(B)=0,5.
a)P(A∩B)=0,2.
b)P(A∣B)=0,4.
c)P(A∣B)=0,4.
d)P(A∪B)=0,7.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Đúng: 0,4⋅0,5. b) Đúng: độc lập nên P(A∣B)=P(A). c) Sai: P(A∣B)=1−0,4=0,6. d) Đúng: 0,4+0,5−0,2=0,7.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết tổng số chấm bằng 7, tính xác suất có một con xuất hiện mặt 1 chấm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,33.
Tổng bằng 7 có 6 kết quả, trong đó (1;6) và (6;1) có mặt 1: 62=31≈0,33.
Câu 2. Xét nghiệm 500 người: 20 người mắc bệnh, trong đó 18 người dương tính; 480 người không mắc bệnh, trong đó 24 người dương tính. Chọn ngẫu nhiên một người dương tính, tính xác suất người đó mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,43.
Có 18+24=42 người dương tính, 18 người mắc bệnh: 4218=73≈0,43.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: B. P(A∣B)=0,50,2=0,4. A là P(A)P(B), C chia cho P(A) (đó là P(B∣A)), D nhân P(A∩B) với P(B).
Phần I, câu 2: C. Không gian mẫu thu hẹp còn {2;4;6}, nên xác suất là 31. A bỏ qua điều kiện, B là xác suất của mặt chẵn, D nhân 61⋅21.
Phần I, câu 3: B. 53⋅42=103. A tính như có hoàn lại, C chỉ là xác suất viên đầu đỏ, D chỉ là P(đỏ laˆˋn 2∣đỏ laˆˋn 1).
Phần I, câu 4: C. Có 60 người hài lòng, trong đó 30 người dùng X: 6030=21. A là P(haˋi loˋng∣duˋng X), B chia cho cả 100 người, D là xác suất hài lòng.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: 0,4⋅0,5. b) Đúng: độc lập nên P(A∣B)=P(A). c) Sai: P(A∣B)=1−0,4=0,6. d) Đúng: 0,4+0,5−0,2=0,7.
Phần III, câu 1: 0,33. Tổng bằng 7 có 6 kết quả, trong đó (1;6) và (6;1) có mặt 1: 62=31≈0,33.
Phần III, câu 2: 0,43. Có 18+24=42 người dương tính, 18 người mắc bệnh: 4218=73≈0,43.