Lemonmath
English

Xác suất có điều kiện

Bài 6.1 · 18 phút đọc · Cập nhật

Một trường khảo sát 200200 học sinh lớp 12 về việc tham gia câu lạc bộ thể thao:

Có tham gia Không tham gia Tổng
Nam 6060 4040 100100
Nữ 3030 7070 100100
Tổng 9090 110110 200200

Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất bạn đó tham gia câu lạc bộ là 90200=0,45\dfrac{90}{200}=0{,}45. Nhưng nếu ta biết thêm bạn được chọn là nữ, thì xác suất bạn ấy tham gia câu lạc bộ là bao nhiêu?

Xác suất có điều kiện

Khám phá: thu hẹp không gian mẫu

Khi đã biết bạn được chọn là nữ, ta chỉ còn xét 100100 bạn nữ ở hàng thứ hai. Trong đó có 3030 bạn tham gia, nên xác suất cần tìm là

30100=0,3.\frac{30}{100}=0{,}3.

Con số này khác 0,450{,}45: thông tin "là nữ" đã làm thay đổi xác suất. Ta cũng có thể viết nó bằng các xác suất trên toàn bộ 200200 học sinh:

30100=30/200100/200=P(nữ vaˋ tham gia)P(nữ)=0,150,5=0,3.\frac{30}{100}=\frac{30/200}{100/200}=\frac{P(\text{nữ và tham gia})}{P(\text{nữ})}=\frac{0{,}15}{0{,}5}=0{,}3.

Vì sao như vậy? Biết BB đã xảy ra nghĩa là chỉ những kết quả trong BB còn có thể xảy ra, nên BB đóng vai trò không gian mẫu mới. Trong đó, các kết quả làm AA xảy ra chính là A∩BA\cap B. Chia cho P(B)P(B) để tổng xác suất trong "không gian mới" bằng 11.

Từ định nghĩa ta có P(A‾∣B)=1−P(A∣B)P(\overline{A}\mid B)=1-P(A\mid B), giống như với xác suất thông thường.

Thứ tự hai biến cố trong P(A∣B)P(A\mid B) rất quan trọng, như ví dụ sau cho thấy.

Công thức nhân và sơ đồ cây

Nhân hai vế của định nghĩa với P(B)P(B), ta được một công thức để tính xác suất của giao.

Công thức này đặc biệt có ích khi một phép thử diễn ra theo từng bước. Trên sơ đồ cây, mỗi nhánh ghi xác suất có điều kiện của bước đó, và xác suất của một đường đi bằng tích các số trên đường đi.

5/83/84/73/75/72/7Bắt đầuĐỏXanhĐỏ: 20/56Xanh: 15/56Đỏ: 15/56Xanh: 6/56
Sơ đồ cây lấy hai viên bi không hoàn lại

Tổng bốn số ở đầu mút là 20+15+15+656=1\dfrac{20+15+15+6}{56}=1, một cách kiểm tra nhanh.

Biến cố độc lập

Ở lớp 11, hai biến cố gọi là độc lập khi việc xảy ra hay không của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất của biến cố kia. Với xác suất có điều kiện, ta viết điều đó thành công thức: khi P(B)>0P(B)>0,

A vaˋ B độc lập  ⟺  P(A∣B)=P(A)  ⟺  P(A∩B)=P(A)⋅P(B).A \text{ và } B \text{ độc lập}\iff P(A\mid B)=P(A)\iff P(A\cap B)=P(A)\cdot P(B).

Đẳng thức thứ hai suy ra từ công thức nhân. Trong ví dụ lấy bi không hoàn lại, P(D2∣D1)=47P(D_2\mid D_1)=\dfrac47 còn P(D2∣D1‾)=57P(D_2\mid\overline{D_1})=\dfrac57, nên D1D_1 và D2D_2 không độc lập.

Ví dụ cuối là một tình huống y tế, nơi nhầm lẫn giữa P(A∣B)P(A\mid B) và P(B∣A)P(B\mid A) có thể gây hiểu lầm nghiêm trọng.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • P(A∣B)=P(A∩B)P(B)P(A\mid B)=\dfrac{P(A\cap B)}{P(B)} (với P(B)>0P(B)>0); đồng khả năng thì n(A∩B)n(B)\dfrac{n(A\cap B)}{n(B)}.
  • Biết BB xảy ra nghĩa là thu hẹp không gian mẫu về BB; trên bảng hai chiều, chỉ đọc hàng hoặc cột của BB.
  • P(A∣B)P(A\mid B) và P(B∣A)P(B\mid A) nói chung khác nhau.
  • Công thức nhân: P(A∩B)=P(B)⋅P(A∣B)P(A\cap B)=P(B)\cdot P(A\mid B); trên sơ đồ cây, nhân các xác suất dọc một đường đi.
  • AA, BB độc lập   ⟺  P(A∣B)=P(A)  ⟺  P(A∩B)=P(A)P(B)\iff P(A\mid B)=P(A)\iff P(A\cap B)=P(A)P(B).

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Gieo một con xúc xắc cân đối. Biết xuất hiện mặt lẻ, tính xác suất số chấm không vượt quá 33.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: P(A∣B)=n(A∩B)n(B)P(A\mid B)=\dfrac{n(A\cap B)}{n(B)} khi các kết quả đồng khả năng.

Gợi ý các bước:

  1. Liệt kê B={1;3;5}B=\{1; 3; 5\}.
  2. Đếm các phần tử của BB không vượt quá 33.
Xem lời giải

A∩B={1;3}A\cap B=\{1; 3\}, nên P(A∣B)=23P(A\mid B)=\dfrac23.

Đáp số. 23\dfrac23.

Bài 2

Một lớp có 4040 học sinh: 2020 nam, trong đó 1414 bạn thích môn Toán; 2020 nữ, trong đó 1010 bạn thích môn Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất bạn đó thích Toán biết đó là bạn nữ, và xác suất bạn đó là nam biết bạn thích Toán.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: lập bảng hai chiều; điều kiện nằm ở hàng nào (cột nào) thì chỉ đọc hàng (cột) đó.

Gợi ý các bước:

  1. Số bạn thích Toán: 14+10=2414+10=24.
  2. Tính 1020\dfrac{10}{20} và 1424\dfrac{14}{24}.
Xem lời giải

P(thıˊch Toaˊn∣nữ)=1020=12P(\text{thích Toán}\mid\text{nữ})=\dfrac{10}{20}=\dfrac12; P(nam∣thıˊch Toaˊn)=1424=712P(\text{nam}\mid\text{thích Toán})=\dfrac{14}{24}=\dfrac{7}{12}.

Đáp số. 12\dfrac12 và 712\dfrac7{12}.

Bài 3

Cho P(A)=0,5P(A)=0{,}5, P(B)=0,4P(B)=0{,}4, P(A∩B)=0,2P(A\cap B)=0{,}2. Tính P(A∣B)P(A\mid B), P(B∣A)P(B\mid A) và cho biết AA, BB có độc lập không.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: định nghĩa xác suất có điều kiện; độc lập khi P(A∣B)=P(A)P(A\mid B)=P(A).

Gợi ý các bước:

  1. Chia P(A∩B)P(A\cap B) cho P(B)P(B), rồi cho P(A)P(A).
  2. So sánh P(A∣B)P(A\mid B) với P(A)P(A).
Xem lời giải

P(A∣B)=0,20,4=0,5P(A\mid B)=\dfrac{0{,}2}{0{,}4}=0{,}5, P(B∣A)=0,20,5=0,4P(B\mid A)=\dfrac{0{,}2}{0{,}5}=0{,}4. Vì P(A∣B)=P(A)P(A\mid B)=P(A) nên AA, BB độc lập.

Đáp số. 0,50{,}5; 0,40{,}4; độc lập.

Bài 4

Một hộp có 44 viên bi trắng và 66 viên bi đen. Lấy lần lượt hai viên không hoàn lại. Tính xác suất cả hai viên đều đen, và xác suất viên thứ hai trắng biết viên thứ nhất đen.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: công thức nhân P(A∩B)=P(A)⋅P(B∣A)P(A\cap B)=P(A)\cdot P(B\mid A); sau lần lấy đầu, hộp còn 99 viên.

Gợi ý các bước:

  1. P(đen laˆˋn 1)=610P(\text{đen lần 1})=\dfrac{6}{10}, P(đen laˆˋn 2∣đen laˆˋn 1)=59P(\text{đen lần 2}\mid\text{đen lần 1})=\dfrac59.
  2. Nếu lần đầu đen thì còn 44 trắng trong 99 viên.
Xem lời giải

P(hai vieˆn đen)=610⋅59=13P(\text{hai viên đen})=\dfrac{6}{10}\cdot\dfrac59=\dfrac13. P(tra˘ˊng laˆˋn 2∣đen laˆˋn 1)=49P(\text{trắng lần 2}\mid\text{đen lần 1})=\dfrac49.

Đáp số. 13\dfrac13 và 49\dfrac49.

Bài 5

Một hộp có 1010 tấm thẻ đánh số từ 11 đến 1010. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA: "số trên thẻ chẵn", BB: "số trên thẻ lớn hơn hoặc bằng 77". Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) P(B)=0,4P(B)=0{,}4.

b) P(A∣B)=12P(A\mid B)=\dfrac12.

c) P(B∣A)=25P(B\mid A)=\dfrac25.

d) AA và BB không độc lập.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: P(A∣B)=n(A∩B)n(B)P(A\mid B)=\dfrac{n(A\cap B)}{n(B)}; độc lập khi P(A∣B)=P(A)P(A\mid B)=P(A).

Gợi ý các bước:

  1. Liệt kê B={7;8;9;10}B=\{7; 8; 9; 10\} và A∩B={8;10}A\cap B=\{8; 10\}.
  2. So sánh P(A∣B)P(A\mid B) với P(A)=12P(A)=\dfrac12.
Xem lời giải

a) Đúng: P(B)=410=0,4P(B)=\dfrac4{10}=0{,}4.

b) Đúng: P(A∣B)=24=12P(A\mid B)=\dfrac24=\dfrac12.

c) Đúng: AA có 55 phần tử, trong đó 88 và 1010 thuộc BB, nên P(B∣A)=25P(B\mid A)=\dfrac25.

d) Sai: P(A∣B)=12=P(A)P(A\mid B)=\dfrac12=P(A), nên AA và BB độc lập.

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Bài 6

Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết có ít nhất một con xuất hiện mặt 66 chấm, tính xác suất tổng số chấm ít nhất là 1010 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: đếm trên không gian mẫu thu hẹp.

Gợi ý các bước:

  1. Đếm số kết quả có ít nhất một mặt 66: 36−25=1136-25=11.
  2. Trong đó đếm các kết quả có tổng ≥10\ge10.
Xem lời giải

Các kết quả có mặt 66 và tổng ≥10\ge10: (4;6)(4; 6), (6;4)(6; 4), (5;6)(5; 6), (6;5)(6; 5), (6;6)(6; 6). Xác suất là 511≈0,4545\dfrac5{11}\approx0{,}4545.

Đáp số. 0,450{,}45.

Bài 7

Ở một quán cà phê, 70%70\% khách gọi đồ uống có cà phê và 40%40\% trong số đó gọi thêm bánh. Ngoài ra, 35%35\% tổng số khách có gọi bánh. Tính xác suất một khách gọi cả cà phê và bánh, và xác suất một khách gọi cà phê biết khách đó có gọi bánh.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: "40%40\% trong số đó" là xác suất có điều kiện P(baˊnh∣caˋ pheˆ)=0,4P(\text{bánh}\mid\text{cà phê})=0{,}4.

Gợi ý các bước:

  1. Dùng công thức nhân.
  2. Chia cho P(baˊnh)=0,35P(\text{bánh})=0{,}35.
Xem lời giải

P(caˋ pheˆ vaˋ baˊnh)=0,7⋅0,4=0,28P(\text{cà phê và bánh})=0{,}7\cdot0{,}4=0{,}28. P(caˋ pheˆ∣baˊnh)=0,280,35=0,8P(\text{cà phê}\mid\text{bánh})=\dfrac{0{,}28}{0{,}35}=0{,}8.

Đáp số. 0,280{,}28 và 0,80{,}8.

Bài 8 Ôn tập

Hai xạ thủ bắn độc lập vào một mục tiêu, mỗi người một viên, với xác suất trúng lần lượt 0,80{,}8 và 0,70{,}7. Biết mục tiêu bị trúng ít nhất một viên, tính xác suất cả hai người đều bắn trúng (làm tròn đến hàng phần trăm).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: quy tắc nhân cho biến cố độc lập (lớp 11) và biến cố đối: P(ıˊt nhaˆˊt một)=1−P(khoˆng ai truˊng)P(\text{ít nhất một})=1-P(\text{không ai trúng}).

Gợi ý các bước:

  1. P(cả hai truˊng)=0,8⋅0,7P(\text{cả hai trúng})=0{,}8\cdot0{,}7.
  2. P(ıˊt nhaˆˊt một truˊng)=1−0,2⋅0,3P(\text{ít nhất một trúng})=1-0{,}2\cdot0{,}3; "cả hai trúng" nằm trong "ít nhất một trúng".
Xem lời giải

P(cả hai)=0,56P(\text{cả hai})=0{,}56, P(ıˊt nhaˆˊt một)=1−0,06=0,94P(\text{ít nhất một})=1-0{,}06=0{,}94. Vì "cả hai trúng" kéo theo "ít nhất một trúng", giao của chúng là "cả hai trúng", nên xác suất cần tìm là 0,560,94=2847≈0,596\dfrac{0{,}56}{0{,}94}=\dfrac{28}{47}\approx0{,}596.

Đáp số. ≈0,60\approx0{,}60.

Bài 9 Ôn tập

Một nhóm có 55 bạn nam và 44 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 33 bạn. Biết trong 33 bạn được chọn có ít nhất một bạn nữ, tính xác suất có đúng một bạn nữ.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: đếm bằng tổ hợp (xem hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp).

Gợi ý các bước:

  1. Số cách có ít nhất một nữ: C93−C53C_9^3-C_5^3.
  2. Số cách có đúng một nữ: C41⋅C52C_4^1\cdot C_5^2.
Xem lời giải

C93−C53=84−10=74C_9^3-C_5^3=84-10=74 và C41⋅C52=4⋅10=40C_4^1\cdot C_5^2=4\cdot10=40. Xác suất là 4074=2037\dfrac{40}{74}=\dfrac{20}{37}.

Đáp số. 2037\dfrac{20}{37}.

Bài 10 Thử thách

Gieo một đồng xu cân đối ba lần. Gọi AA: "lần đầu xuất hiện mặt ngửa", BB: "có ít nhất hai lần xuất hiện mặt ngửa". Tính P(A∣B)P(A\mid B), P(B∣A)P(B\mid A) và cho biết AA, BB có độc lập không.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: liệt kê 88 kết quả đồng khả năng; độc lập khi P(A∣B)=P(A)P(A\mid B)=P(A).

Gợi ý các bước:

  1. Viết BB (kí hiệu N là ngửa, S là sấp): NNS, NSN, SNN, NNN.
  2. Đếm A∩BA\cap B, rồi chia cho n(B)n(B) và cho n(A)=4n(A)=4.
Xem lời giải

A∩B={NNS;NSN;NNN}A\cap B=\{\text{NNS}; \text{NSN}; \text{NNN}\} có 33 phần tử. P(A∣B)=34P(A\mid B)=\dfrac34 và P(B∣A)=34P(B\mid A)=\dfrac34. Vì P(A)=12≠34P(A)=\dfrac12\neq\dfrac34, hai biến cố không độc lập: biết lần đầu ngửa thì dễ có ít nhất hai mặt ngửa hơn.

Đáp số. 34\dfrac34; 34\dfrac34; không độc lập.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho P(A)=0,6P(A)=0{,}6, P(B)=0,5P(B)=0{,}5 và P(A∩B)=0,2P(A\cap B)=0{,}2. Giá trị P(A∣B)P(A\mid B) bằng
Câu 2. Gieo một con xúc xắc cân đối. Biết xuất hiện mặt chẵn, xác suất xuất hiện mặt 66 chấm là
Câu 3. Một hộp có 33 bi đỏ và 22 bi xanh. Lấy lần lượt hai viên không hoàn lại. Xác suất cả hai viên đều đỏ là
Câu 4. Trong 100100 người được hỏi, 4040 người dùng ứng dụng X và 3030 người trong số đó hài lòng; 6060 người không dùng X và 3030 người trong số đó hài lòng. Chọn ngẫu nhiên một người hài lòng, xác suất người đó dùng ứng dụng X là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hai biến cố độc lập AA, BB với P(A)=0,4P(A)=0{,}4 và P(B)=0,5P(B)=0{,}5.
a) P(A∩B)=0,2P(A\cap B)=0{,}2.
b) P(A∣B)=0,4P(A\mid B)=0{,}4.
c) P(A‾∣B)=0,4P(\overline{A}\mid B)=0{,}4.
d) P(A∪B)=0,7P(A\cup B)=0{,}7.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết tổng số chấm bằng 77, tính xác suất có một con xuất hiện mặt 11 chấm (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 2. Xét nghiệm 500500 người: 2020 người mắc bệnh, trong đó 1818 người dương tính; 480480 người không mắc bệnh, trong đó 2424 người dương tính. Chọn ngẫu nhiên một người dương tính, tính xác suất người đó mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. P(A∣B)=0,20,5=0,4P(A\mid B)=\dfrac{0{,}2}{0{,}5}=0{,}4. A là P(A)P(B)P(A)P(B), C chia cho P(A)P(A) (đó là P(B∣A)P(B\mid A)), D nhân P(A∩B)P(A\cap B) với P(B)P(B).
  2. Phần I, câu 2: C. Không gian mẫu thu hẹp còn {2;4;6}\{2; 4; 6\}, nên xác suất là 13\dfrac13. A bỏ qua điều kiện, B là xác suất của mặt chẵn, D nhân 16⋅12\dfrac16\cdot\dfrac12.
  3. Phần I, câu 3: B. 35⋅24=310\dfrac35\cdot\dfrac24=\dfrac3{10}. A tính như có hoàn lại, C chỉ là xác suất viên đầu đỏ, D chỉ là P(đỏ laˆˋn 2∣đỏ laˆˋn 1)P(\text{đỏ lần 2}\mid\text{đỏ lần 1}).
  4. Phần I, câu 4: C. Có 6060 người hài lòng, trong đó 3030 người dùng X: 3060=12\dfrac{30}{60}=\dfrac12. A là P(haˋi loˋng∣duˋng X)P(\text{hài lòng}\mid\text{dùng X}), B chia cho cả 100100 người, D là xác suất hài lòng.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: 0,4⋅0,50{,}4\cdot0{,}5. b) Đúng: độc lập nên P(A∣B)=P(A)P(A\mid B)=P(A). c) Sai: P(A‾∣B)=1−0,4=0,6P(\overline{A}\mid B)=1-0{,}4=0{,}6. d) Đúng: 0,4+0,5−0,2=0,70{,}4+0{,}5-0{,}2=0{,}7.
  6. Phần III, câu 1: 0,33. Tổng bằng 77 có 66 kết quả, trong đó (1;6)(1; 6) và (6;1)(6; 1) có mặt 11: 26=13≈0,33\dfrac26=\dfrac13\approx0{,}33.
  7. Phần III, câu 2: 0,43. Có 18+24=4218+24=42 người dương tính, 1818 người mắc bệnh: 1842=37≈0,43\dfrac{18}{42}=\dfrac37\approx0{,}43.