← Quay lại bài họcMẹo: khi in, chọn khổ A4 và tắt "Đầu trang và chân trang" của trình duyệt.
LemonmathPhiếu tự học
Lớp 12 · Bài 6.2

Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Họ và tên: Ngày: Thời gian làm: phút

Mục tiêu

Ghi nhớ

Bài tập

Bài 1

Cho P(B)=0,3P(B)=0{,}3, P(A∣B)=0,6P(A\mid B)=0{,}6 và P(A∣B‾)=0,2P(A\mid\overline B)=0{,}2. Tính P(A)P(A) và P(B∣A)P(B\mid A).

Bài 2

Một trường có hai cơ sở: 70%70\% học sinh học ở cơ sở 1, 30%30\% ở cơ sở 2. Tỉ lệ học sinh đi xe đạp đến trường ở hai cơ sở lần lượt là 20%20\% và 50%50\%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường. Tính xác suất học sinh đó đi xe đạp. Nếu học sinh đó đi xe đạp, xác suất bạn ấy học ở cơ sở 2 là bao nhiêu?

Bài 3

Hộp I có 44 bi đỏ, 66 bi xanh; hộp II có 77 bi đỏ, 33 bi xanh. Gieo một con xúc xắc: nếu được mặt 11 hoặc 22 chấm thì chọn hộp I, ngược lại chọn hộp II; rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đã chọn. Tính xác suất lấy được bi đỏ và xác suất bi đỏ đó từ hộp I.

Bài 4

Hộp thứ nhất có 33 bi trắng, 22 bi đen; hộp thứ hai có 22 bi trắng, 22 bi đen. Lấy ngẫu nhiên một viên từ hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai, rồi lấy ngẫu nhiên một viên từ hộp thứ hai. Tính xác suất viên lấy ra sau cùng là bi trắng.

Bài 5

Xác suất trời mưa vào một buổi sáng là 0,250{,}25. Nếu trời mưa, xe buýt đến trễ với xác suất 0,60{,}6; nếu không mưa, xe đến trễ với xác suất 0,20{,}2. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) Xác suất xe buýt đến trễ là 0,30{,}3.

b) Xác suất xe đến trễ khi trời không mưa là 0,80{,}8.

c) Biết xe đến trễ, xác suất trời mưa là 0,50{,}5.

d) Biết xe không đến trễ, xác suất trời mưa nhỏ hơn 0,250{,}25.

Bài 6

Ba nhà máy cung cấp linh kiện cho một hãng điện thoại theo tỉ lệ 40%40\%, 35%35\%, 25%25\%, với tỉ lệ lỗi lần lượt 2%2\%, 3%3\%, 4%4\%. Một linh kiện được chọn ngẫu nhiên và bị lỗi. Tính xác suất linh kiện đó của nhà máy thứ nhất (làm tròn đến hàng phần trăm).

Bài 7

Trong hộp thư của một công ty, 30%30\% thư là thư rác. Cụm từ "trúng thưởng" xuất hiện trong 40%40\% thư rác nhưng chỉ trong 2%2\% thư thường. Một thư mới có cụm từ "trúng thưởng". Tính xác suất đó là thư rác, ghi dưới dạng phần trăm làm tròn đến hàng phần mười.

Bài 8 Ôn tập

Máy A làm 300300 sản phẩm, trong đó 99 sản phẩm lỗi; máy B làm 200200 sản phẩm, trong đó 1010 sản phẩm lỗi. Trộn tất cả lại và lấy ngẫu nhiên một sản phẩm. Tính xác suất sản phẩm bị lỗi bằng hai cách: đếm trực tiếp và dùng công thức xác suất toàn phần. Nếu sản phẩm bị lỗi, xác suất nó do máy B làm là bao nhiêu?

Bài 9 Ôn tập

Hộp I có 44 bi đỏ và 22 bi trắng; hộp II có 22 bi đỏ và 44 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên một hộp (mỗi hộp có xác suất 12\dfrac12), rồi lấy ngẫu nhiên đồng thời 22 viên bi từ hộp đó. Tính xác suất được 22 bi đỏ. Nếu được 22 bi đỏ, xác suất đã chọn hộp I là bao nhiêu?

Bài 10 Thử thách

Một bệnh có ở 2%2\% dân số. Xét nghiệm dương tính với 90%90\% người bệnh và dương tính nhầm với 4%4\% người không bệnh. a) Một người dương tính; tính xác suất người đó mắc bệnh. b) Người đó làm lại xét nghiệm và vẫn dương tính (hai lần độc lập với nhau ở mỗi người); tính lại xác suất mắc bệnh.

Kiểm tra mini

Làm trong 15 phút, không xem lại bài. Phần I khoanh một chữ cái; Phần II ghi Đ hoặc S cho từng ý; Phần III ghi đáp số vào ô.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho P(B)=0,4P(B)=0{,}4, P(A∣B)=0,5P(A\mid B)=0{,}5 và P(A∣B‾)=0,25P(A\mid\overline B)=0{,}25. Giá trị P(A)P(A) bằng
A. 0,20{,}2.B. 0,750{,}75.C. 0,30{,}3.D. 0,350{,}35.
Câu 2. Máy I làm 70%70\% sản phẩm với tỉ lệ lỗi 1%1\%, máy II làm 30%30\% với tỉ lệ lỗi 4%4\%. Một sản phẩm bị lỗi; xác suất nó do máy II làm gần nhất với
A. 0,040{,}04.B. 0,30{,}3.C. 0,630{,}63.D. 0,0120{,}012.
Câu 3. Hộp I có 22 bi đỏ, 33 bi trắng; hộp II có 44 bi đỏ, 11 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên một hộp rồi lấy một viên bi. Xác suất lấy được bi đỏ là
A. 825\dfrac{8}{25}.B. 35\dfrac35.C. 15\dfrac15.D. 65\dfrac65.
Câu 4. Một bệnh có ở 0,5%0{,}5\% dân số; xét nghiệm dương tính với 99%99\% người bệnh và dương tính nhầm với 2%2\% người không bệnh. Một người dương tính; xác suất người đó mắc bệnh gần nhất với
A. 99%99\%.B. 98%98\%.C. 20%20\%.D. 0,5%0{,}5\%.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Phân xưởng I làm 60%60\% sản phẩm, tỉ lệ phế phẩm 3%3\%; phân xưởng II làm 40%40\%, tỉ lệ phế phẩm 6%6\%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm.
a) Xác suất sản phẩm là phế phẩm bằng 0,0420{,}042.Đ / S
b) Xác suất sản phẩm là phế phẩm, biết nó của phân xưởng II, bằng 0,0240{,}024.Đ / S
c) Biết sản phẩm là phế phẩm, xác suất nó của phân xưởng II bằng 0,40{,}4.Đ / S
d) Biết sản phẩm không phải phế phẩm, xác suất nó của phân xưởng I lớn hơn 0,60{,}6. Đ / S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Có 40%40\% người dùng điện thoại hệ điều hành iOS và 60%60\% dùng Android. Tỉ lệ dùng ứng dụng X ở hai nhóm lần lượt là 30%30\% và 25%25\%. Chọn ngẫu nhiên một người dùng điện thoại; tính xác suất người đó dùng ứng dụng X.
Câu 2. Hộp I có 33 bi đỏ, 77 bi xanh; hộp II có 66 bi đỏ, 44 bi xanh. Gieo một con xúc xắc: được mặt 66 chấm thì chọn hộp I, ngược lại chọn hộp II; rồi lấy một viên bi và được bi đỏ. Tính xác suất bi đó lấy từ hộp I (làm tròn đến hàng phần trăm).

Điểm: ........ / 10

Gợi ý (chỉ xem khi bí)

Bài 1.

Kiến thức: công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes.

Gợi ý các bước:

  1. P(B‾)=0,7P(\overline B)=0{,}7.
  2. Tính P(A)P(A), rồi chia 0,3⋅0,60{,}3\cdot0{,}6 cho P(A)P(A).
Bài 2.

Kiến thức: hai cơ sở là hai trường hợp đối nhau.

Gợi ý các bước:

  1. Cộng hai đường đi dẫn đến "đi xe đạp".
  2. Chia đường đi qua cơ sở 2 cho tổng.
Bài 3.

Kiến thức: P(hộp I)=26=13P(\text{hộp I})=\dfrac26=\dfrac13.

Gợi ý các bước:

  1. P(đỏ)=13⋅410+23⋅710P(\text{đỏ})=\dfrac13\cdot\dfrac4{10}+\dfrac23\cdot\dfrac7{10}.
  2. Dùng công thức Bayes.
Bài 4.

Kiến thức: hai trường hợp: viên chuyển sang là trắng hoặc đen; sau khi chuyển, hộp thứ hai có 55 viên.

Gợi ý các bước:

  1. Chuyển bi trắng (xác suất 35\dfrac35): hộp hai có 33 trắng trong 55.
  2. Chuyển bi đen (xác suất 25\dfrac25): hộp hai có 22 trắng trong 55.
Bài 5.

Kiến thức: công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes; P(khoˆng treˆ˜∣mưa)=1−0,6P(\text{không trễ}\mid\text{mưa})=1-0{,}6.

Gợi ý các bước:

  1. Tính P(treˆ˜)P(\text{trễ}).
  2. Áp dụng công thức Bayes cho "trễ" và cho "không trễ".
Bài 6.

Kiến thức: dạng tổng quát của công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes với ba trường hợp.

Gợi ý các bước:

  1. Tính P(loˆ˜i)P(\text{lỗi}) bằng tổng ba tích.
  2. Chia 0,4⋅0,020{,}4\cdot0{,}02 cho tổng đó.
Bài 7.

Kiến thức: công thức Bayes; đây chính là cách một bộ lọc thư rác đơn giản làm việc.

Gợi ý các bước:

  1. Tính P(coˊ cụm từ)=0,3⋅0,4+0,7⋅0,02P(\text{có cụm từ})=0{,}3\cdot0{,}4+0{,}7\cdot0{,}02.
  2. Chia 0,3⋅0,40{,}3\cdot0{,}4 cho kết quả đó.
Bài 8.

Kiến thức: xác suất có điều kiện bằng cách đếm (xem xác suất có điều kiện).

Gợi ý các bước:

  1. Đếm: 9+10500\dfrac{9+10}{500}.
  2. Công thức: P(A)=300500=0,6P(A)=\dfrac{300}{500}=0{,}6, P(loˆ˜i∣A)=9300=0,03P(\text{lỗi}\mid A)=\dfrac{9}{300}=0{,}03, tương tự cho máy B.
Bài 9.

Kiến thức: đếm bằng tổ hợp (xem hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp): mỗi hộp có C62=15C_6^2=15 cách lấy 22 viên.

Gợi ý các bước:

  1. P(2 đỏ∣hộp I)=C4215P(\text{2 đỏ}\mid\text{hộp I})=\dfrac{C_4^2}{15}, P(2 đỏ∣hộp II)=C2215P(\text{2 đỏ}\mid\text{hộp II})=\dfrac{C_2^2}{15}.
  2. Dùng công thức xác suất toàn phần rồi công thức Bayes.
Bài 10.

Kiến thức: công thức Bayes; với hai lần độc lập, xác suất hai lần dương tính là 0,920{,}9^2 nếu bệnh và 0,0420{,}04^2 nếu không bệnh.

Gợi ý các bước:

  1. a) Tử số 0,02⋅0,90{,}02\cdot0{,}9; mẫu số cộng thêm 0,98⋅0,040{,}98\cdot0{,}04.
  2. b) Thay 0,90{,}9 bằng 0,810{,}81 và 0,040{,}04 bằng 0,00160{,}0016.

Tự đánh giá

#Tự làm đượcCần gợi ýChưa làm được
1☐☐☐
2☐☐☐
3☐☐☐
4☐☐☐
5☐☐☐
6☐☐☐
7☐☐☐
8☐☐☐
9☐☐☐
10☐☐☐

Làm lại các bài chưa đúng sau: ☐ 1 ngày   ☐ 3 ngày   ☐ 7 ngày

Quét mã để xem lời giải từng bước