← Quay lại bài họcMẹo: khi in, chọn khổ A4 và tắt "Đầu trang và chân trang" của trình duyệt.
LemonmathPhiếu tự học
Lớp 12 · Bài 1.3

Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Họ và tên: Ngày: Thời gian làm: phút

Mục tiêu

Ghi nhớ

Bài tập

Bài 1

Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số y=3x+2x−4y=\dfrac{3x+2}{x-4}.

Bài 2

Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số y=1−2xx+3y=\dfrac{1-2x}{x+3}.

Bài 3

Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số y=x2+2x+3x+1y=\dfrac{x^2+2x+3}{x+1}.

Bài 4

Đồ thị hàm số y=x2−4x2−3x+2y=\dfrac{x^2-4}{x^2-3x+2} có bao nhiêu đường tiệm cận? Đó là những đường nào?

Bài 5

Cho hàm số y=x2−3x+4x−2y=\dfrac{x^2-3x+4}{x-2}. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) Đường thẳng x=2x=2 là tiệm cận đứng của đồ thị.

b) Đồ thị không có tiệm cận ngang.

c) Đường thẳng y=x+1y=x+1 là tiệm cận xiên của đồ thị.

d) Đồ thị có đúng hai đường tiệm cận.

Bài 6

Tính tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x+1x2−4y=\dfrac{2x+1}{x^2-4}.

Bài 7

Một bể chứa 200200 lít nước sạch. Người ta bơm vào bể nước muối có nồng độ 3030 gam/lít với tốc độ 1010 lít/phút. Sau tt phút, nồng độ muối trong bể là C(t)=30t20+tC(t)=\dfrac{30t}{20+t} (gam/lít). Tìm tiệm cận ngang của đồ thị C(t)C(t) và nêu ý nghĩa.

Bài 8 Ôn tập

Tính lim⁡x→+∞(x2+2x−x)\lim\limits_{x\to+\infty}\left(\sqrt{x^2+2x}-x\right), rồi suy ra một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x2+2x−xy=\sqrt{x^2+2x}-x.

Bài 9 Ôn tập

Chứng minh đồ thị hàm số y=2x2−1x2−2x+3y=\dfrac{2x^2-1}{x^2-2x+3} không có tiệm cận đứng, rồi tìm tiệm cận ngang.

Bài 10 Thử thách

Tìm các tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+4xy=\sqrt{x^2+4x}.

Kiểm tra mini

Làm trong 15 phút, không xem lại bài. Phần I khoanh một chữ cái; Phần II ghi Đ hoặc S cho từng ý; Phần III ghi đáp số vào ô.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=3x−1x−2y=\dfrac{3x-1}{x-2} là đường thẳng
A. x=−2x=-2.B. x=2x=2.C. y=3y=3.D. x=13x=\dfrac13.
Câu 2. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=1+6x3−2xy=\dfrac{1+6x}{3-2x} là đường thẳng
A. x=32x=\dfrac32.B. y=3y=3.C. y=13y=\dfrac13.D. y=−3y=-3.
Câu 3. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+3x−2x+1y=\dfrac{x^2+3x-2}{x+1} là đường thẳng
A. y=x+2y=x+2.B. y=x+3y=x+3.C. y=x−2y=x-2.D. y=xy=x.
Câu 4. Hàm số y=f(x)y=f(x) có lim⁡x→+∞f(x)=2\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)=2 và lim⁡x→−∞f(x)=−2\lim\limits_{x\to-\infty}f(x)=-2. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận ngang.B. Đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng là x=2x=2 và x=−2x=-2.C. Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là y=2y=2 và y=−2y=-2.D. Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số y=2x2−3x+1x−2y=\dfrac{2x^2-3x+1}{x-2}.
a) Đường thẳng x=2x=2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.Đ / S
b) Đường thẳng y=2y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.Đ / S
c) Đường thẳng y=2x+1y=2x+1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.Đ / S
d) Tiệm cận xiên của đồ thị cắt hai trục toạ độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng 14\dfrac14. Đ / S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Đồ thị hàm số y=x+3−2x2−1y=\dfrac{\sqrt{x+3}-2}{x^2-1} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?
Câu 2. Nồng độ một chất trong bể nước sau tt phút là C(t)=25t3t+8C(t)=\dfrac{25t}{3t+8} (mg/l). Đồ thị của C(t)C(t) có tiệm cận ngang C=cC=c. Tìm cc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Điểm: ........ / 10

Gợi ý (chỉ xem khi bí)

Bài 1.

Kiến thức: y=ax+bcx+dy=\dfrac{ax+b}{cx+d} có tiệm cận đứng x=−dcx=-\dfrac dc và tiệm cận ngang y=acy=\dfrac ac.

Gợi ý các bước:

  1. Tính giới hạn khi x→±∞x\to\pm\infty.
  2. Tìm nghiệm của mẫu, kiểm tra tử khác 00 tại đó.
Bài 2.

Kiến thức: hệ số của xx ở tử là −2-2; chú ý thứ tự các số hạng.

Gợi ý các bước:

  1. Viết tử thành −2x+1-2x+1 để đọc a=−2a=-2.
  2. Tìm nghiệm của mẫu.
Bài 3.

Kiến thức: chia đa thức: y=px+q+rx+1y=px+q+\dfrac{r}{x+1} thì tiệm cận xiên là y=px+qy=px+q.

Gợi ý các bước:

  1. Chia x2+2x+3x^2+2x+3 cho x+1x+1.
  2. Tìm tiệm cận đứng từ mẫu.
Bài 4.

Kiến thức: nghiệm của mẫu cũng là nghiệm của tử thì có thể rút gọn, và tại đó có thể không có tiệm cận đứng.

Gợi ý các bước:

  1. Phân tích tử và mẫu thành nhân tử, rút gọn.
  2. Kiểm tra giới hạn tại từng nghiệm của mẫu và tại vô cực.
Bài 5.

Kiến thức: chia đa thức để viết y=px+q+rx−2y=px+q+\dfrac{r}{x-2}.

Gợi ý các bước:

  1. Chia x2−3x+4x^2-3x+4 cho x−2x-2.
  2. Kiểm tra từng khẳng định.
Bài 6.

Kiến thức: bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu thì giới hạn tại vô cực bằng 00.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm nghiệm của mẫu và kiểm tra tử tại đó.
  2. Tính giới hạn tại ±∞\pm\infty.
Bài 7.

Kiến thức: lượng muối là 30⋅10t=300t30\cdot10t=300t gam, thể tích là 200+10t200+10t lít; tiệm cận ngang là giới hạn khi t→+∞t\to+\infty.

Gợi ý các bước:

  1. Kiểm tra công thức: 300t200+10t=30t20+t\dfrac{300t}{200+10t}=\dfrac{30t}{20+t}.
  2. Tính lim⁡t→+∞C(t)\lim\limits_{t\to+\infty}C(t).
Bài 8.

Kiến thức: nhân và chia với biểu thức liên hợp x2+2x+x\sqrt{x^2+2x}+x để khử dạng ∞−∞\infty-\infty (giới hạn của hàm số, lớp 11).

Gợi ý các bước:

  1. Viết x2+2x−x=2xx2+2x+x\sqrt{x^2+2x}-x=\dfrac{2x}{\sqrt{x^2+2x}+x}.
  2. Chia tử và mẫu cho xx (với x>0x>0).
Bài 9.

Kiến thức: tam thức có Δ<0\Delta<0 thì không có nghiệm (xem dấu của tam thức bậc hai).

Gợi ý các bước:

  1. Tính biệt thức của mẫu.
  2. Chia tử và mẫu cho x2x^2 để tính giới hạn tại vô cực.
Bài 10.

Kiến thức: a=lim⁡f(x)xa=\lim\dfrac{f(x)}{x}, b=lim⁡[f(x)−ax]b=\lim[f(x)-ax], tính riêng khi x→+∞x\to+\infty và khi x→−∞x\to-\infty; khi x<0x<0 thì x2=−x\sqrt{x^2}=-x.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm tập xác định.
  2. Tính aa, bb khi x→+∞x\to+\infty (dùng liên hợp).
  3. Làm lại khi x→−∞x\to-\infty.

Tự đánh giá

#Tự làm đượcCần gợi ýChưa làm được
1☐☐☐
2☐☐☐
3☐☐☐
4☐☐☐
5☐☐☐
6☐☐☐
7☐☐☐
8☐☐☐
9☐☐☐
10☐☐☐

Làm lại các bài chưa đúng sau: ☐ 1 ngày   ☐ 3 ngày   ☐ 7 ngày

Quét mã để xem lời giải từng bước