Lemonmath
English

Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Bài 1.3 · 20 phút đọc · Cập nhật

Một xưởng nhỏ đóng chai nước khoáng. Mỗi tháng xưởng mất 20002000 nghìn đồng chi phí cố định (thuê mặt bằng, điện), và mỗi chai tốn thêm 55 nghìn đồng. Nếu làm xx chai, chi phí trung bình cho một chai là A(x)=5x+2000x  (nghıˋn đoˆˋng).A(x)=\frac{5x+2000}{x}\ \ (\text{nghìn đồng}). Làm càng nhiều chai thì chi phí trung bình càng giảm. Liệu nó có giảm xuống dưới 55 nghìn đồng được không?

Tiệm cận ngang

Khám phá: khi xx rất lớn

Ta tính A(x)A(x) với vài giá trị lớn của xx:

xx 100100 10001000 10 00010\,000 100 000100\,000
A(x)A(x) 2525 77 5,25{,}2 5,025{,}02

Các giá trị tiến dần về 55 nhưng luôn lớn hơn 55, vì A(x)=5+2000xA(x)=5+\dfrac{2000}{x}. Trên đồ thị, khi xx càng lớn, đường cong càng sát đường thẳng y=5y=5 mà không chạm vào nó. Đường thẳng như vậy gọi là một tiệm cận.

Vậy để tìm tiệm cận ngang, ta tính hai giới hạn của ff tại +∞+\infty và tại −∞-\infty (xem lại giới hạn của hàm số ở lớp 11).

Tiệm cận đứng

Với y=1x−2y=\dfrac{1}{x-2}, khi xx đến gần 22, mẫu rất nhỏ nên yy rất lớn về giá trị tuyệt đối: y(2,01)=100y(2{,}01)=100, y(1,99)=−100y(1{,}99)=-100. Đồ thị "lao" lên hoặc xuống dọc theo đường thẳng x=2x=2.

Với phân thức, ta tìm các giá trị làm mẫu bằng 00, rồi kiểm tra giới hạn tại từng giá trị: chỉ khi giới hạn là vô cực thì mới có tiệm cận đứng.

-8-6-4-26-6-4-2246810xyO(0,5; 0)(0; -1)
Đồ thị y=2x−1x+1y=\dfrac{2x-1}{x+1} và hai tiệm cận

Tổng quát, đồ thị y=ax+bcx+dy=\dfrac{ax+b}{cx+d} (với c≠0c\neq0, ad−bc≠0ad-bc\neq0) có tiệm cận đứng x=−dcx=-\dfrac{d}{c} và tiệm cận ngang y=acy=\dfrac{a}{c}. Ví dụ sau cho thấy vì sao phải kiểm tra giới hạn chứ không chỉ nhìn mẫu.

Tiệm cận xiên

Có những đồ thị không sát một đường nằm ngang mà sát một đường thẳng nghiêng khi x→±∞x\to\pm\infty.

Với y=ax2+bx+cmx+ny=\dfrac{ax^2+bx+c}{mx+n}, cách nhanh nhất là chia đa thức để viết y=px+q+rmx+ny=px+q+\dfrac{r}{mx+n}. Phần rmx+n\dfrac{r}{mx+n} dần về 00 khi x→±∞x\to\pm\infty, nên tiệm cận xiên là y=px+qy=px+q.

-6-4-22468-8-6-4-224681012xyO
Đồ thị y=x2−x+2x−1y=\dfrac{x^2-x+2}{x-1} với tiệm cận xiên y=xy=x

Khi phép chia không thuận tiện, ta dùng công thức giới hạn trong định nghĩa. Ta làm lại với một hàm khác để thấy hai cách cho cùng kết quả.

Một đồ thị có thể có hai tiệm cận ngang khác nhau ở hai phía, như ví dụ sau.

-12-10-8-6-4-224681012-4-3-2-11234xyO
Đồ thị y=3xx2+4y=\dfrac{3x}{\sqrt{x^2+4}}

Ý nghĩa thực tế

Ta quay lại câu hỏi về chi phí đóng chai ở đầu bài.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Tiệm cận ngang y=y0y=y_0: lim⁡x→+∞f=y0\lim\limits_{x\to+\infty}f=y_0 hoặc lim⁡x→−∞f=y0\lim\limits_{x\to-\infty}f=y_0. Tính cả hai phía.
  • Tiệm cận đứng x=x0x=x_0: một giới hạn một bên tại x0x_0 là ±∞\pm\infty. Với phân thức: tìm nghiệm của mẫu, rồi kiểm tra giới hạn.
  • Tiệm cận xiên y=ax+by=ax+b: a=lim⁡f(x)xa=\lim\dfrac{f(x)}{x}, b=lim⁡[f(x)−ax]b=\lim[f(x)-ax]; với ax2+bx+cmx+n\dfrac{ax^2+bx+c}{mx+n} thì chia đa thức và bỏ phần dư.
  • y=ax+bcx+dy=\dfrac{ax+b}{cx+d}: tiệm cận đứng x=−dcx=-\dfrac dc, tiệm cận ngang y=acy=\dfrac ac.
  • Hình vẽ: tiệm cận là đường nét đứt; đồ thị tiến sát chúng nhưng không cần cắt hay chạm.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số y=3x+2x−4y=\dfrac{3x+2}{x-4}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: y=ax+bcx+dy=\dfrac{ax+b}{cx+d} có tiệm cận đứng x=−dcx=-\dfrac dc và tiệm cận ngang y=acy=\dfrac ac.

Gợi ý các bước:

  1. Tính giới hạn khi x→±∞x\to\pm\infty.
  2. Tìm nghiệm của mẫu, kiểm tra tử khác 00 tại đó.
Xem lời giải

lim⁡x→±∞y=3\lim\limits_{x\to\pm\infty}y=3. Mẫu bằng 00 tại x=4x=4, tử bằng 14≠014\neq0, nên lim⁡x→4+y=+∞\lim\limits_{x\to4^+}y=+\infty.

Đáp số. Tiệm cận đứng x=4x=4, tiệm cận ngang y=3y=3.

Bài 2

Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số y=1−2xx+3y=\dfrac{1-2x}{x+3}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: hệ số của xx ở tử là −2-2; chú ý thứ tự các số hạng.

Gợi ý các bước:

  1. Viết tử thành −2x+1-2x+1 để đọc a=−2a=-2.
  2. Tìm nghiệm của mẫu.
Xem lời giải

lim⁡x→±∞y=−21=−2\lim\limits_{x\to\pm\infty}y=\dfrac{-2}{1}=-2. Tại x=−3x=-3, tử bằng 7≠07\neq0, nên lim⁡x→−3+y=+∞\lim\limits_{x\to-3^+}y=+\infty.

Đáp số. Tiệm cận đứng x=−3x=-3, tiệm cận ngang y=−2y=-2.

Bài 3

Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số y=x2+2x+3x+1y=\dfrac{x^2+2x+3}{x+1}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: chia đa thức: y=px+q+rx+1y=px+q+\dfrac{r}{x+1} thì tiệm cận xiên là y=px+qy=px+q.

Gợi ý các bước:

  1. Chia x2+2x+3x^2+2x+3 cho x+1x+1.
  2. Tìm tiệm cận đứng từ mẫu.
Xem lời giải

x2+2x+3=(x+1)(x+1)+2x^2+2x+3=(x+1)(x+1)+2, nên y=x+1+2x+1y=x+1+\dfrac{2}{x+1}. Phần 2x+1→0\dfrac{2}{x+1}\to0 khi x→±∞x\to\pm\infty. Tại x=−1x=-1 tử bằng 2≠02\neq0.

Đáp số. Tiệm cận đứng x=−1x=-1, tiệm cận xiên y=x+1y=x+1.

Bài 4

Đồ thị hàm số y=x2−4x2−3x+2y=\dfrac{x^2-4}{x^2-3x+2} có bao nhiêu đường tiệm cận? Đó là những đường nào?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: nghiệm của mẫu cũng là nghiệm của tử thì có thể rút gọn, và tại đó có thể không có tiệm cận đứng.

Gợi ý các bước:

  1. Phân tích tử và mẫu thành nhân tử, rút gọn.
  2. Kiểm tra giới hạn tại từng nghiệm của mẫu và tại vô cực.
Xem lời giải

y=(x−2)(x+2)(x−1)(x−2)=x+2x−1y=\dfrac{(x-2)(x+2)}{(x-1)(x-2)}=\dfrac{x+2}{x-1} với x≠2x\neq2. Tại x=2x=2: lim⁡x→2y=4\lim\limits_{x\to2}y=4, hữu hạn. Tại x=1x=1: lim⁡x→1+y=+∞\lim\limits_{x\to1^+}y=+\infty. Tại vô cực: lim⁡x→±∞y=1\lim\limits_{x\to\pm\infty}y=1.

Đáp số. Hai tiệm cận: tiệm cận đứng x=1x=1 và tiệm cận ngang y=1y=1.

Bài 5

Cho hàm số y=x2−3x+4x−2y=\dfrac{x^2-3x+4}{x-2}. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) Đường thẳng x=2x=2 là tiệm cận đứng của đồ thị.

b) Đồ thị không có tiệm cận ngang.

c) Đường thẳng y=x+1y=x+1 là tiệm cận xiên của đồ thị.

d) Đồ thị có đúng hai đường tiệm cận.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: chia đa thức để viết y=px+q+rx−2y=px+q+\dfrac{r}{x-2}.

Gợi ý các bước:

  1. Chia x2−3x+4x^2-3x+4 cho x−2x-2.
  2. Kiểm tra từng khẳng định.
Xem lời giải

x2−3x+4=(x−2)(x−1)+2x^2-3x+4=(x-2)(x-1)+2, nên y=x−1+2x−2y=x-1+\dfrac{2}{x-2}.

a) Đúng: tử bằng 2≠02\neq0 tại x=2x=2, nên lim⁡x→2+y=+∞\lim\limits_{x\to2^+}y=+\infty.

b) Đúng: y→+∞y\to+\infty khi x→+∞x\to+\infty và y→−∞y\to-\infty khi x→−∞x\to-\infty.

c) Sai: tiệm cận xiên là y=x−1y=x-1.

d) Đúng: tiệm cận đứng x=2x=2 và tiệm cận xiên y=x−1y=x-1.

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Bài 6

Tính tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x+1x2−4y=\dfrac{2x+1}{x^2-4}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu thì giới hạn tại vô cực bằng 00.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm nghiệm của mẫu và kiểm tra tử tại đó.
  2. Tính giới hạn tại ±∞\pm\infty.
Xem lời giải

Mẫu bằng 00 tại x=±2x=\pm2; tử tại đó bằng 55 và −3-3, đều khác 00, nên có hai tiệm cận đứng x=2x=2, x=−2x=-2. lim⁡x→±∞y=0\lim\limits_{x\to\pm\infty}y=0, nên có tiệm cận ngang y=0y=0.

Đáp số. 33.

Bài 7

Một bể chứa 200200 lít nước sạch. Người ta bơm vào bể nước muối có nồng độ 3030 gam/lít với tốc độ 1010 lít/phút. Sau tt phút, nồng độ muối trong bể là C(t)=30t20+tC(t)=\dfrac{30t}{20+t} (gam/lít). Tìm tiệm cận ngang của đồ thị C(t)C(t) và nêu ý nghĩa.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: lượng muối là 30⋅10t=300t30\cdot10t=300t gam, thể tích là 200+10t200+10t lít; tiệm cận ngang là giới hạn khi t→+∞t\to+\infty.

Gợi ý các bước:

  1. Kiểm tra công thức: 300t200+10t=30t20+t\dfrac{300t}{200+10t}=\dfrac{30t}{20+t}.
  2. Tính lim⁡t→+∞C(t)\lim\limits_{t\to+\infty}C(t).
Xem lời giải

300t200+10t=30t20+t\dfrac{300t}{200+10t}=\dfrac{30t}{20+t} (chia tử và mẫu cho 1010). lim⁡t→+∞30t20+t=30\lim\limits_{t\to+\infty}\dfrac{30t}{20+t}=30. Chẳng hạn C(10)=10C(10)=10, C(60)=22,5C(60)=22{,}5, C(180)=27C(180)=27.

Đáp số. Tiệm cận ngang C=30C=30: theo thời gian, nồng độ muối trong bể tiến gần 3030 gam/lít (nồng độ của nước bơm vào) nhưng không vượt quá.

Bài 8 Ôn tập

Tính lim⁡x→+∞(x2+2x−x)\lim\limits_{x\to+\infty}\left(\sqrt{x^2+2x}-x\right), rồi suy ra một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x2+2x−xy=\sqrt{x^2+2x}-x.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: nhân và chia với biểu thức liên hợp x2+2x+x\sqrt{x^2+2x}+x để khử dạng ∞−∞\infty-\infty (giới hạn của hàm số, lớp 11).

Gợi ý các bước:

  1. Viết x2+2x−x=2xx2+2x+x\sqrt{x^2+2x}-x=\dfrac{2x}{\sqrt{x^2+2x}+x}.
  2. Chia tử và mẫu cho xx (với x>0x>0).
Xem lời giải

x2+2x−x=x2+2x−x2x2+2x+x=2xx2+2x+x=21+2x+1→22=1\sqrt{x^2+2x}-x=\dfrac{x^2+2x-x^2}{\sqrt{x^2+2x}+x}=\dfrac{2x}{\sqrt{x^2+2x}+x}=\dfrac{2}{\sqrt{1+\frac2x}+1}\to\dfrac{2}{2}=1.

Đáp số. Giới hạn bằng 11; đường thẳng y=1y=1 là tiệm cận ngang (khi x→+∞x\to+\infty).

Bài 9 Ôn tập

Chứng minh đồ thị hàm số y=2x2−1x2−2x+3y=\dfrac{2x^2-1}{x^2-2x+3} không có tiệm cận đứng, rồi tìm tiệm cận ngang.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tam thức có Δ<0\Delta<0 thì không có nghiệm (xem dấu của tam thức bậc hai).

Gợi ý các bước:

  1. Tính biệt thức của mẫu.
  2. Chia tử và mẫu cho x2x^2 để tính giới hạn tại vô cực.
Xem lời giải

Mẫu x2−2x+3x^2-2x+3 có Δ=4−12=−8<0\Delta=4-12=-8<0, nên luôn dương: hàm số xác định và liên tục trên R\mathbb{R}, không có tiệm cận đứng. lim⁡x→±∞y=21=2\lim\limits_{x\to\pm\infty}y=\dfrac{2}{1}=2.

Đáp số. Không có tiệm cận đứng; tiệm cận ngang y=2y=2.

Bài 10 Thử thách

Tìm các tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+4xy=\sqrt{x^2+4x}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: a=lim⁡f(x)xa=\lim\dfrac{f(x)}{x}, b=lim⁡[f(x)−ax]b=\lim[f(x)-ax], tính riêng khi x→+∞x\to+\infty và khi x→−∞x\to-\infty; khi x<0x<0 thì x2=−x\sqrt{x^2}=-x.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm tập xác định.
  2. Tính aa, bb khi x→+∞x\to+\infty (dùng liên hợp).
  3. Làm lại khi x→−∞x\to-\infty.
Xem lời giải

Tập xác định (−∞;−4]∪[0;+∞)(-\infty; -4]\cup[0; +\infty). Khi x→+∞x\to+\infty: a=lim⁡1+4x=1a=\lim\sqrt{1+\frac4x}=1, b=lim⁡(x2+4x−x)=lim⁡4xx2+4x+x=2b=\lim\left(\sqrt{x^2+4x}-x\right)=\lim\dfrac{4x}{\sqrt{x^2+4x}+x}=2. Khi x→−∞x\to-\infty: x2+4x=−x1+4x\sqrt{x^2+4x}=-x\sqrt{1+\frac4x}, nên a=−1a=-1 và b=lim⁡(x2+4x+x)=lim⁡4xx2+4x−x=lim⁡4−1+4x−1=−2b=\lim\left(\sqrt{x^2+4x}+x\right)=\lim\dfrac{4x}{\sqrt{x^2+4x}-x}=\lim\dfrac{4}{-\sqrt{1+\frac4x}-1}=-2.

Đáp số. Hai tiệm cận xiên: y=x+2y=x+2 (khi x→+∞x\to+\infty) và y=−x−2y=-x-2 (khi x→−∞x\to-\infty).

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=3x−1x−2y=\dfrac{3x-1}{x-2} là đường thẳng
Câu 2. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=1+6x3−2xy=\dfrac{1+6x}{3-2x} là đường thẳng
Câu 3. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+3x−2x+1y=\dfrac{x^2+3x-2}{x+1} là đường thẳng
Câu 4. Hàm số y=f(x)y=f(x) có lim⁡x→+∞f(x)=2\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)=2 và lim⁡x→−∞f(x)=−2\lim\limits_{x\to-\infty}f(x)=-2. Khẳng định nào sau đây đúng?

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số y=2x2−3x+1x−2y=\dfrac{2x^2-3x+1}{x-2}.
a) Đường thẳng x=2x=2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
b) Đường thẳng y=2y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
c) Đường thẳng y=2x+1y=2x+1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
d) Tiệm cận xiên của đồ thị cắt hai trục toạ độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng 14\dfrac14.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Đồ thị hàm số y=x+3−2x2−1y=\dfrac{\sqrt{x+3}-2}{x^2-1} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

Câu 2. Nồng độ một chất trong bể nước sau tt phút là C(t)=25t3t+8C(t)=\dfrac{25t}{3t+8} (mg/l). Đồ thị của C(t)C(t) có tiệm cận ngang C=cC=c. Tìm cc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. Mẫu bằng 00 tại x=2x=2, tử tại đó bằng 5≠05\neq0 nên lim⁡x→2+y=+∞\lim\limits_{x\to2^+}y=+\infty. Phương án C là tiệm cận ngang, phương án D là nghiệm của tử.
  2. Phần I, câu 2: D. lim⁡x→±∞6x+1−2x+3=6−2=−3\lim\limits_{x\to\pm\infty}\dfrac{6x+1}{-2x+3}=\dfrac{6}{-2}=-3. Phương án B quên dấu của hệ số −2-2, phương án C lấy tỉ số hai hệ số tự do.
  3. Phần I, câu 3: A. Chia đa thức: x2+3x−2=(x+1)(x+2)−4x^2+3x-2=(x+1)(x+2)-4, nên y=x+2−4x+1y=x+2-\dfrac{4}{x+1} và y−(x+2)→0y-(x+2)\to0 khi x→±∞x\to\pm\infty.
  4. Phần I, câu 4: C. Mỗi giới hạn hữu hạn tại +∞+\infty hoặc −∞-\infty cho một tiệm cận ngang; hai giới hạn khác nhau nên có hai đường. Tiệm cận đứng có dạng x=x0x=x_0 và cần giới hạn vô cực, nên B sai.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng: tử bằng 3≠03\neq0 tại x=2x=2. b) Sai: y→±∞y\to\pm\infty khi x→±∞x\to\pm\infty, không có tiệm cận ngang. c) Đúng: 2x2−3x+1=(x−2)(2x+1)+32x^2-3x+1=(x-2)(2x+1)+3. d) Đúng: y=2x+1y=2x+1 cắt hai trục tại (−12;0)\left(-\dfrac12; 0\right) và (0;1)(0; 1), diện tích 12⋅12⋅1=14\dfrac12\cdot\dfrac12\cdot1=\dfrac14.
  6. Phần III, câu 1: 2. Tại x=1x=1 tử cũng bằng 00 và y=1(x+1)(x+3+2)→18y=\dfrac{1}{(x+1)(\sqrt{x+3}+2)}\to\dfrac18 (hữu hạn), nên x=1x=1 không phải tiệm cận. Còn lại tiệm cận đứng x=−1x=-1 và tiệm cận ngang y=0y=0 (vì lim⁡x→+∞y=0\lim\limits_{x\to+\infty}y=0): có 22 đường.
  7. Phần III, câu 2: 8,3. lim⁡t→+∞25t3t+8=253≈8,33\lim\limits_{t\to+\infty}\dfrac{25t}{3t+8}=\dfrac{25}{3}\approx8{,}33, làm tròn được 8,38{,}3: theo thời gian nồng độ tiến gần 8,38{,}3 mg/l.