Một xưởng nhỏ đóng chai nước khoáng. Mỗi tháng xưởng mất 2000 nghìn đồng chi phí cố định (thuê mặt bằng, điện), và mỗi chai tốn thêm 5 nghìn đồng. Nếu làm x chai, chi phí trung bình cho một chai là
A(x)=x5x+2000(nghıˋn đoˆˋng).
Làm càng nhiều chai thì chi phí trung bình càng giảm. Liệu nó có giảm xuống dưới 5 nghìn đồng được không?
Tiệm cận ngang
Khám phá: khi x rất lớn
Ta tính A(x) với vài giá trị lớn của x:
x
100
1000
10000
100000
A(x)
25
7
5,2
5,02
Các giá trị tiến dần về 5 nhưng luôn lớn hơn 5, vì A(x)=5+x2000. Trên đồ thị, khi x càng lớn, đường cong càng sát đường thẳng y=5 mà không chạm vào nó. Đường thẳng như vậy gọi là một tiệm cận.
Vậy để tìm tiệm cận ngang, ta tính hai giới hạn của f tại +∞ và tại −∞ (xem lại giới hạn của hàm số ở lớp 11).
Tiệm cận đứng
Với y=x−21, khi x đến gần 2, mẫu rất nhỏ nên y rất lớn về giá trị tuyệt đối: y(2,01)=100, y(1,99)=−100. Đồ thị "lao" lên hoặc xuống dọc theo đường thẳng x=2.
Với phân thức, ta tìm các giá trị làm mẫu bằng 0, rồi kiểm tra giới hạn tại từng giá trị: chỉ khi giới hạn là vô cực thì mới có tiệm cận đứng.
Đồ thị y=x+12x−1 và hai tiệm cận
Tổng quát, đồ thị y=cx+dax+b (với c=0, ad−bc=0) có tiệm cận đứng x=−cd và tiệm cận ngang y=ca. Ví dụ sau cho thấy vì sao phải kiểm tra giới hạn chứ không chỉ nhìn mẫu.
Tiệm cận xiên
Có những đồ thị không sát một đường nằm ngang mà sát một đường thẳng nghiêng khi x→±∞.
Với y=mx+nax2+bx+c, cách nhanh nhất là chia đa thức để viết y=px+q+mx+nr. Phần mx+nr dần về 0 khi x→±∞, nên tiệm cận xiên là y=px+q.
Đồ thị y=x−1x2−x+2 với tiệm cận xiên y=x
Khi phép chia không thuận tiện, ta dùng công thức giới hạn trong định nghĩa. Ta làm lại với một hàm khác để thấy hai cách cho cùng kết quả.
Một đồ thị có thể có hai tiệm cận ngang khác nhau ở hai phía, như ví dụ sau.
Đồ thị y=x2+43x
Ý nghĩa thực tế
Ta quay lại câu hỏi về chi phí đóng chai ở đầu bài.
Thuật ngữ
Tóm tắt
Tiệm cận ngang y=y0: x→+∞limf=y0 hoặc x→−∞limf=y0. Tính cả hai phía.
Tiệm cận đứng x=x0: một giới hạn một bên tại x0 là ±∞. Với phân thức: tìm nghiệm của mẫu, rồi kiểm tra giới hạn.
Tiệm cận xiên y=ax+b: a=limxf(x), b=lim[f(x)−ax]; với mx+nax2+bx+c thì chia đa thức và bỏ phần dư.
Tính tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x2−42x+1.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu thì giới hạn tại vô cực bằng 0.
Gợi ý các bước:
Tìm nghiệm của mẫu và kiểm tra tử tại đó.
Tính giới hạn tại ±∞.
Xem lời giải
Mẫu bằng 0 tại x=±2; tử tại đó bằng 5 và −3, đều khác 0, nên có hai tiệm cận đứng x=2, x=−2. x→±∞limy=0, nên có tiệm cận ngang y=0.
Đáp số.3.
Bài 7
Một bể chứa 200 lít nước sạch. Người ta bơm vào bể nước muối có nồng độ 30 gam/lít với tốc độ 10 lít/phút. Sau t phút, nồng độ muối trong bể là C(t)=20+t30t (gam/lít). Tìm tiệm cận ngang của đồ thị C(t) và nêu ý nghĩa.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: lượng muối là 30⋅10t=300t gam, thể tích là 200+10t lít; tiệm cận ngang là giới hạn khi t→+∞.
Gợi ý các bước:
Kiểm tra công thức: 200+10t300t=20+t30t.
Tính t→+∞limC(t).
Xem lời giải
200+10t300t=20+t30t (chia tử và mẫu cho 10). t→+∞lim20+t30t=30. Chẳng hạn C(10)=10, C(60)=22,5, C(180)=27.
Đáp số. Tiệm cận ngang C=30: theo thời gian, nồng độ muối trong bể tiến gần 30 gam/lít (nồng độ của nước bơm vào) nhưng không vượt quá.
Bài 8 Ôn tập
Tính x→+∞lim(x2+2x−x), rồi suy ra một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x2+2x−x.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: nhân và chia với biểu thức liên hợp x2+2x+x để khử dạng ∞−∞ (giới hạn của hàm số, lớp 11).
Chia tử và mẫu cho x2 để tính giới hạn tại vô cực.
Xem lời giải
Mẫu x2−2x+3 có Δ=4−12=−8<0, nên luôn dương: hàm số xác định và liên tục trên R, không có tiệm cận đứng. x→±∞limy=12=2.
Đáp số. Không có tiệm cận đứng; tiệm cận ngang y=2.
Bài 10 Thử thách
Tìm các tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+4x.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:a=limxf(x), b=lim[f(x)−ax], tính riêng khi x→+∞ và khi x→−∞; khi x<0 thì x2=−x.
Gợi ý các bước:
Tìm tập xác định.
Tính a, b khi x→+∞ (dùng liên hợp).
Làm lại khi x→−∞.
Xem lời giải
Tập xác định (−∞;−4]∪[0;+∞). Khi x→+∞: a=lim1+x4=1, b=lim(x2+4x−x)=limx2+4x+x4x=2. Khi x→−∞: x2+4x=−x1+x4, nên a=−1 và b=lim(x2+4x+x)=limx2+4x−x4x=lim−1+x4−14=−2.
Đáp số. Hai tiệm cận xiên: y=x+2 (khi x→+∞) và y=−x−2 (khi x→−∞).
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x−23x−1 là đường thẳng
Đáp án: B.
Mẫu bằng 0 tại x=2, tử tại đó bằng 5=0 nên x→2+limy=+∞. Phương án C là tiệm cận ngang, phương án D là nghiệm của tử.
Câu 2. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3−2x1+6x là đường thẳng
Đáp án: D.
x→±∞lim−2x+36x+1=−26=−3. Phương án B quên dấu của hệ số −2, phương án C lấy tỉ số hai hệ số tự do.
Câu 3. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x+1x2+3x−2 là đường thẳng
Đáp án: A.
Chia đa thức: x2+3x−2=(x+1)(x+2)−4, nên y=x+2−x+14 và y−(x+2)→0 khi x→±∞.
Câu 4. Hàm số y=f(x) có x→+∞limf(x)=2 và x→−∞limf(x)=−2. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án: C.
Mỗi giới hạn hữu hạn tại +∞ hoặc −∞ cho một tiệm cận ngang; hai giới hạn khác nhau nên có hai đường. Tiệm cận đứng có dạng x=x0 và cần giới hạn vô cực, nên B sai.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho hàm số y=x−22x2−3x+1.
a) Đường thẳng x=2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
b) Đường thẳng y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
c) Đường thẳng y=2x+1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
d) Tiệm cận xiên của đồ thị cắt hai trục toạ độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng 41.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
a) Đúng: tử bằng 3=0 tại x=2. b) Sai: y→±∞ khi x→±∞, không có tiệm cận ngang. c) Đúng: 2x2−3x+1=(x−2)(2x+1)+3. d) Đúng: y=2x+1 cắt hai trục tại (−21;0) và (0;1), diện tích 21⋅21⋅1=41.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Đồ thị hàm số y=x2−1x+3−2 có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?
Đáp án: 2.
Tại x=1 tử cũng bằng 0 và y=(x+1)(x+3+2)1→81 (hữu hạn), nên x=1 không phải tiệm cận. Còn lại tiệm cận đứng x=−1 và tiệm cận ngang y=0 (vì x→+∞limy=0): có 2 đường.
Câu 2. Nồng độ một chất trong bể nước sau t phút là C(t)=3t+825t (mg/l). Đồ thị của C(t) có tiệm cận ngang C=c. Tìm c (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 8,3.
t→+∞lim3t+825t=325≈8,33, làm tròn được 8,3: theo thời gian nồng độ tiến gần 8,3 mg/l.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: B. Mẫu bằng 0 tại x=2, tử tại đó bằng 5=0 nên x→2+limy=+∞. Phương án C là tiệm cận ngang, phương án D là nghiệm của tử.
Phần I, câu 2: D. x→±∞lim−2x+36x+1=−26=−3. Phương án B quên dấu của hệ số −2, phương án C lấy tỉ số hai hệ số tự do.
Phần I, câu 3: A. Chia đa thức: x2+3x−2=(x+1)(x+2)−4, nên y=x+2−x+14 và y−(x+2)→0 khi x→±∞.
Phần I, câu 4: C. Mỗi giới hạn hữu hạn tại +∞ hoặc −∞ cho một tiệm cận ngang; hai giới hạn khác nhau nên có hai đường. Tiệm cận đứng có dạng x=x0 và cần giới hạn vô cực, nên B sai.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng: tử bằng 3=0 tại x=2. b) Sai: y→±∞ khi x→±∞, không có tiệm cận ngang. c) Đúng: 2x2−3x+1=(x−2)(2x+1)+3. d) Đúng: y=2x+1 cắt hai trục tại (−21;0) và (0;1), diện tích 21⋅21⋅1=41.
Phần III, câu 1: 2. Tại x=1 tử cũng bằng 0 và y=(x+1)(x+3+2)1→81 (hữu hạn), nên x=1 không phải tiệm cận. Còn lại tiệm cận đứng x=−1 và tiệm cận ngang y=0 (vì x→+∞limy=0): có 2 đường.
Phần III, câu 2: 8,3. t→+∞lim3t+825t=325≈8,33, làm tròn được 8,3: theo thời gian nồng độ tiến gần 8,3 mg/l.