← Quay lại bài họcMẹo: khi in, chọn khổ A4 và tắt "Đầu trang và chân trang" của trình duyệt.
LemonmathPhiếu tự học
Lớp 12 · Bài 1.4

Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Họ và tên: Ngày: Thời gian làm: phút

Mục tiêu

Ghi nhớ

Bài tập

Bài 1

Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y=x3−3xy=x^3-3x.

Bài 2

Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y=x−2x+1y=\dfrac{x-2}{x+1}.

Bài 3

Khảo sát hàm số y=x2+x+1x+1y=\dfrac{x^2+x+1}{x+1}: tìm cực trị và các tiệm cận.

Bài 4

Dựa vào đồ thị y=x3−3xy=x^3-3x (bài 1), cho biết mỗi phương trình sau có bao nhiêu nghiệm: a) x3−3x=1x^3-3x=1; b) x3−3x=−3x^3-3x=-3.

Bài 5

Cho hàm số y=x3−6x2+9x−2y=x^3-6x^2+9x-2. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) Đồ thị cắt trục tung tại điểm (0;−2)(0; -2).

b) Điểm cực đại của đồ thị là (1;2)(1; 2).

c) Phương trình x3−6x2+9x−2=0x^3-6x^2+9x-2=0 có đúng hai nghiệm.

d) Tâm đối xứng của đồ thị là điểm (2;0)(2; 0).

Bài 6

Tiếp tuyến của đồ thị y=x3−3x2+4y=x^3-3x^2+4 tại điểm có hoành độ x0=3x_0=3 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng bao nhiêu?

Bài 7

Số lượng vi khuẩn trong một mẫu nuôi cấy sau tt giờ là N(t)=500t+100t+1N(t)=\dfrac{500t+100}{t+1} (nghìn con), t≥0t\ge0. Khảo sát hàm số trên [0;+∞)[0; +\infty) và cho biết: lúc đầu có bao nhiêu vi khuẩn, số vi khuẩn tăng hay giảm, và về lâu dài nó tiến tới đâu?

Bài 8

Đồ thị hàm số y=ax+bx+cy=\dfrac{ax+b}{x+c} có tiệm cận đứng x=1x=1, tiệm cận ngang y=2y=2 và đi qua điểm (0;−1)(0; -1). Tìm aa, bb, cc.

Bài 9 Ôn tập

Tìm toạ độ giao điểm của đồ thị y=x+1x−1y=\dfrac{x+1}{x-1} và đường thẳng y=x−1y=x-1.

Bài 10 Thử thách

Viết phương trình các tiếp tuyến của đồ thị y=x+1x−1y=\dfrac{x+1}{x-1} song song với đường thẳng y=−2xy=-2x.

Kiểm tra mini

Làm trong 15 phút, không xem lại bài. Phần I khoanh một chữ cái; Phần II ghi Đ hoặc S cho từng ý; Phần III ghi đáp số vào ô.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=x3−3x2+2y=x^3-3x^2+2 là điểm
A. I(2;−2)I(2; -2).B. I(0;2)I(0; 2).C. I(1;0)I(1; 0).D. I(−1;−2)I(-1; -2).
Câu 2. Đồ thị của hàm số nào sau đây có tiệm cận đứng x=2x=2 và tiệm cận ngang y=−1y=-1?
A. y=−x+1x−2y=\dfrac{-x+1}{x-2}.B. y=x+1x−2y=\dfrac{x+1}{x-2}.C. y=−x+1x+2y=\dfrac{-x+1}{x+2}.D. y=2x+1−x+1y=\dfrac{2x+1}{-x+1}.
Câu 3. Hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R}, đồng biến trên các khoảng (−∞;−1)(-\infty; -1) và (3;+∞)(3; +\infty), nghịch biến trên khoảng (−1;3)(-1; 3), có f(−1)=4f(-1)=4, f(3)=−2f(3)=-2, lim⁡x→−∞f(x)=−∞\lim\limits_{x\to-\infty}f(x)=-\infty và lim⁡x→+∞f(x)=+∞\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)=+\infty. Phương trình f(x)+2=0f(x)+2=0 có bao nhiêu nghiệm?
A. 11.B. 22.C. 33.D. 00.
Câu 4. Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=2x−1x+1y=\dfrac{2x-1}{x+1} tại điểm có hoành độ x0=0x_0=0 bằng
A. 11.B. −1-1.C. −3-3.D. 33.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số f(x)=−x3+6x2−9x+3f(x)=-x^3+6x^2-9x+3.
a) Hàm số đạt cực tiểu tại x=1x=1.Đ / S
b) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là I(2;1)I(2; 1).Đ / S
c) Phương trình f(x)=3f(x)=3 có ba nghiệm phân biệt.Đ / S
d) Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm I(2;1)I(2; 1) có phương trình y=3x−5y=3x-5. Đ / S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Gọi AA, BB là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y=x3−3x2−9x+1y=x^3-3x^2-9x+1 và OO là gốc toạ độ. Tính diện tích tam giác OABOAB.
Câu 2. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x+2x−1y=\dfrac{x+2}{x-1} tại điểm có hoành độ x0=3x_0=3 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Điểm: ........ / 10

Gợi ý (chỉ xem khi bí)

Bài 1.

Kiến thức: sơ đồ khảo sát; hàm số lẻ có đồ thị đối xứng qua gốc toạ độ.

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′y', tìm cực trị và lập bảng biến thiên.
  2. Tìm giao điểm với trục hoành: x(x2−3)=0x(x^2-3)=0.
Bài 2.

Kiến thức: y=ax+bcx+dy=\dfrac{ax+b}{cx+d} có y′=ad−bc(cx+d)2y'=\dfrac{ad-bc}{(cx+d)^2}, tiệm cận đứng x=−dcx=-\dfrac dc, tiệm cận ngang y=acy=\dfrac ac.

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′y' và xét dấu.
  2. Tìm hai tiệm cận và giao điểm với các trục.
Bài 3.

Kiến thức: chia đa thức để viết y=x+1x+1y=x+\dfrac{1}{x+1}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′=1−1(x+1)2y'=1-\dfrac{1}{(x+1)^2} và quy đồng.
  2. Lập bảng biến thiên với các mốc −2-2, −1-1, 00.
Bài 4.

Kiến thức: số nghiệm của f(x)=kf(x)=k bằng số giao điểm của đồ thị với đường thẳng y=ky=k.

Gợi ý các bước:

  1. So sánh kk với giá trị cực đại 22 và cực tiểu −2-2.
  2. Đếm giao điểm.
Bài 5.

Kiến thức: bảng biến thiên của hàm bậc ba; tâm đối xứng có hoành độ là nghiệm của y′′=0y''=0.

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′y', tìm cực trị.
  2. So sánh 00 với giá trị cực đại và cực tiểu để đếm nghiệm.
  3. Giải y′′=0y''=0.
Bài 6.

Kiến thức: tiếp tuyến tại x0x_0: y=f′(x0)(x−x0)+f(x0)y=f'(x_0)(x-x_0)+f(x_0) (đạo hàm, lớp 11).

Gợi ý các bước:

  1. Tính f(3)f(3) và f′(3)f'(3).
  2. Viết tiếp tuyến rồi cho x=0x=0.
Bài 7.

Kiến thức: dấu của N′(t)N'(t) cho biết tăng hay giảm; tiệm cận ngang cho biết giá trị về lâu dài.

Gợi ý các bước:

  1. Tính N(0)N(0) và N′(t)N'(t).
  2. Tính lim⁡t→+∞N(t)\lim\limits_{t\to+\infty}N(t).
Bài 8.

Kiến thức: y=ax+bx+cy=\dfrac{ax+b}{x+c} có tiệm cận đứng x=−cx=-c và tiệm cận ngang y=ay=a.

Gợi ý các bước:

  1. Từ hai tiệm cận suy ra cc và aa.
  2. Thay điểm (0;−1)(0; -1) để tìm bb.
Bài 9.

Kiến thức: hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình x+1x−1=x−1\dfrac{x+1}{x-1}=x-1 với x≠1x\neq1; giải phương trình bậc hai (lớp 10).

Gợi ý các bước:

  1. Nhân hai vế với x−1x-1 và đưa về phương trình bậc hai.
  2. Kiểm tra điều kiện x≠1x\neq1, rồi tính tung độ.
Bài 10.

Kiến thức: hai đường thẳng song song có cùng hệ số góc; hệ số góc của tiếp tuyến tại x0x_0 là y′(x0)y'(x_0).

Gợi ý các bước:

  1. Giải y′(x0)=−2(x0−1)2=−2y'(x_0)=\dfrac{-2}{(x_0-1)^2}=-2.
  2. Với mỗi nghiệm, tính y0y_0 và viết tiếp tuyến; kiểm tra tiếp tuyến không trùng y=−2xy=-2x.

Tự đánh giá

#Tự làm đượcCần gợi ýChưa làm được
1☐☐☐
2☐☐☐
3☐☐☐
4☐☐☐
5☐☐☐
6☐☐☐
7☐☐☐
8☐☐☐
9☐☐☐
10☐☐☐

Làm lại các bài chưa đúng sau: ☐ 1 ngày   ☐ 3 ngày   ☐ 7 ngày

Quét mã để xem lời giải từng bước