← Quay lại bài họcMẹo: khi in, chọn khổ A4 và tắt "Đầu trang và chân trang" của trình duyệt.
LemonmathPhiếu tự học
Lớp 12 · Bài 7.10

Đề luyện thi tốt nghiệp số 2

Họ và tên: Ngày: Thời gian làm: phút

Đề bài

Thời gian làm bài 90 phút, không xem tài liệu. Phần I khoanh một chữ cái; Phần II ghi Đ hoặc S cho từng ý; Phần III ghi đáp số vào ô (dấu trừ và dấu phẩy mỗi thứ chiếm một ô).

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đạo hàm f′(x)=(x+1)(x−2)2(x−4)f'(x)=(x+1)(x-2)^2(x-4) với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}. Hàm số đạt cực tiểu tại
A. x=2x=2.B. x=−1x=-1.C. x=0x=0.D. x=4x=4.
Câu 2. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x2+3x−1x+2y=\dfrac{2x^2+3x-1}{x+2} là đường thẳng
A. y=2x−1y=2x-1.B. y=2x+3y=2x+3.C. y=x−1y=x-1.D. x=−2x=-2.
Câu 3. Hàm số nào sau đây đồng biến trên R\mathbb{R}?
A. y=x4+2x2y=x^4+2x^2.B. y=x+1x−3y=\dfrac{x+1}{x-3}.C. y=x3+x−5y=x^3+x-5.D. y=x3−3xy=x^3-3x.
Câu 4. Trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty), họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x+1xf(x)=3^x+\dfrac1x là
A. 3xln⁡3+ln⁡x+C3^x\ln3+\ln x+C.B. 3xln⁡3+ln⁡x+C\dfrac{3^x}{\ln3}+\ln x+C.C. x⋅3x−1+ln⁡x+Cx\cdot3^{x-1}+\ln x+C.D. 3xln⁡3−1x2+C\dfrac{3^x}{\ln3}-\dfrac1{x^2}+C.
Câu 5. Giá trị của ∫03∣x−2∣ dx\displaystyle\int_0^3|x-2|\,dx bằng
A. −32-\dfrac32.B. 32\dfrac32.C. 22.D. 52\dfrac52.
Câu 6. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1=2 và u4=−54u_4=-54. Công bội của cấp số nhân là
A. −3-3.B. 33.C. −27-27.D. −563-\dfrac{56}{3}.
Câu 7. Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng đi qua điểm A(1;−1;2)A(1; -1; 2) và vuông góc với đường thẳng d ⁣:x−12=y−1=z+33d\colon\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y}{-1}=\dfrac{z+3}{3} có phương trình là
A. 2x−y+3z+9=02x-y+3z+9=0.B. 2x+y+3z−7=02x+y+3z-7=0.C. 2x−y+3z−9=02x-y+3z-9=0.D. 2x−y+3z+7=02x-y+3z+7=0.
Câu 8. Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu có tâm I(2;−1;1)I(2; -1; 1) và đi qua điểm A(0;1;2)A(0; 1; 2) có phương trình là
A. (x−2)2+(y+1)2+(z−1)2=3(x-2)^2+(y+1)^2+(z-1)^2=3.B. (x−2)2+(y+1)2+(z−1)2=9(x-2)^2+(y+1)^2+(z-1)^2=9.C. (x+2)2+(y−1)2+(z+1)2=9(x+2)^2+(y-1)^2+(z+1)^2=9.D. (x+2)2+(y−1)2+(z+1)2=3(x+2)^2+(y-1)^2+(z+1)^2=3.
Câu 9. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng AB′AB' và BC′BC' bằng
A. 45∘45^\circ.B. 90∘90^\circ.C. 60∘60^\circ.D. 30∘30^\circ.
Câu 10. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB=3AB=3, AD=4AD=4, SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD) và góc giữa đường thẳng SCSC với mặt phẳng đáy bằng 45∘45^\circ. Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng
A. 2020.B. 6060.C. 1616.D. 1010.
Câu 11.

Cân nặng (kg) của 4040 học sinh nam lớp 12 được cho trong bảng sau:

Cân nặng (kg) [40;50)[40; 50) [50;60)[50; 60) [60;70)[60; 70) [70;80)[70; 80) [80;90)[80; 90)
Số học sinh 44 99 1515 1010 22

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này (làm tròn đến hàng phần trăm) là

A. 6565.B. 64,5564{,}55.C. 1515.D. 65,4565{,}45.
Câu 12. Hai bạn An và Bình độc lập với nhau, mỗi người ném một quả bóng vào rổ. Xác suất ném trúng của An là 0,70{,}7, của Bình là 0,60{,}6. Xác suất để có đúng một bạn ném trúng là
A. 0,420{,}42.B. 0,460{,}46.C. 0,880{,}88.D. 0,540{,}54.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số y=x+3x−1y=\dfrac{x+3}{x-1} có đồ thị (C)(C).
a) Đường thẳng x=1x=1 là tiệm cận đứng của (C)(C).Đ / S
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞)(1; +\infty).Đ / S
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [2;5][2; 5] bằng 55.Đ / S
d) Trên (C)(C) có đúng 66 điểm mà cả hoành độ và tung độ đều là số nguyên. Đ / S
Câu 2. Một đoàn tàu bắt đầu rời ga (vận tốc ban đầu bằng 00). Trong 2020 giây đầu, gia tốc của tàu là a(t)=2−0,1ta(t)=2-0{,}1t (m/s²), với tt là số giây kể từ lúc tàu chuyển bánh. Gọi v(t)v(t) là vận tốc (m/s) của tàu.
a) v(t)=2t−0,05t2v(t)=2t-0{,}05t^2 với 0≤t≤200\le t\le20.Đ / S
b) Vận tốc của tàu tại thời điểm t=20t=20 giây là 4040 m/s.Đ / S
c) Quãng đường tàu đi được trong 1010 giây đầu là 100100 m.Đ / S
d) Từ giây thứ 2020 trở đi, tàu giữ nguyên vận tốc đã đạt được. Quãng đường tàu đi được trong 11 phút đầu lớn hơn 11 km. Đ / S
Câu 3. Chọn hệ trục OxyzOxyz (đơn vị: mét) với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt đất. Một cột ăng-ten thẳng đứng có chân ở gốc OO và đỉnh ở A(0;0;12)A(0; 0; 12). Một sợi dây cáp được căng thẳng từ đỉnh AA đến điểm neo B(4;6;0)B(4; 6; 0) trên mặt đất.
a) AB→=(4;6;−12)\overrightarrow{AB}=(4; 6; -12).Đ / S
b) Sợi dây cáp dài 1414 m.Đ / S
c) Góc giữa sợi dây cáp và mặt đất lớn hơn 60∘60^\circ.Đ / S
d) Mặt phẳng chứa cột ăng-ten và sợi dây cáp có phương trình 3x−2y=03x-2y=0. Đ / S
Câu 4. Hộp I có 44 viên bi đỏ và 22 viên bi xanh; hộp II có 33 viên bi đỏ và 55 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp II.
a) Xác suất viên bi chuyển từ hộp I sang là bi đỏ bằng 23\dfrac23.Đ / S
b) Biết viên bi chuyển sang là bi đỏ, xác suất lấy được bi đỏ từ hộp II bằng 12\dfrac12.Đ / S
c) Xác suất lấy được bi đỏ từ hộp II bằng 1127\dfrac{11}{27}.Đ / S
d) Biết viên bi lấy từ hộp II là bi đỏ, xác suất viên bi đã chuyển sang là bi đỏ lớn hơn 0,750{,}75. Đ / S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một khách sạn có 5050 phòng. Nếu giá thuê là 400400 nghìn đồng một phòng mỗi ngày thì tất cả các phòng đều có khách; cứ tăng giá thêm 2020 nghìn đồng thì có thêm một phòng bị bỏ trống. Mỗi phòng có khách tốn 4040 nghìn đồng chi phí phục vụ mỗi ngày. Để lợi nhuận mỗi ngày lớn nhất, khách sạn nên cho thuê với giá bao nhiêu nghìn đồng một phòng?
Câu 2. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng 66 và chiều cao bằng 44. Tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SCD)(SCD).
Câu 3. Chọn hệ trục OxyzOxyz (đơn vị: mét). Sau tt giây, máy bay không người lái thứ nhất ở vị trí M(3t;4t;20)M(3t; 4t; 20), máy bay thứ hai ở vị trí N(40−2t;10+t;30−t)N(40-2t; 10+t; 30-t). Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai máy bay (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 4. Một bài kiểm tra trắc nghiệm, mỗi câu có 44 phương án và chỉ có một phương án đúng. Với mỗi câu, xác suất bạn Lan biết đáp án là 0,60{,}6; nếu không biết, Lan chọn ngẫu nhiên một phương án. Biết Lan trả lời đúng một câu, tính xác suất Lan thật sự biết đáp án của câu đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 5. Một chiếc chặn giấy bằng thuỷ tinh có dạng khối tròn xoay, tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=4−x2y=4-x^2, trục OxOx và trục OyOy (với 0≤x≤20\le x\le2) quanh trục OxOx (đơn vị trên các trục: cm). Tính thể tích chiếc chặn giấy theo cm³ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 6. Số vi khuẩn trong một mẻ nuôi cấy sau tt giờ là N(t)=N0⋅atN(t)=N_0\cdot a^t, với N0N_0 và a>0a>0 là hằng số. Sau 22 giờ có 300300 vi khuẩn, sau 55 giờ có 24002400 vi khuẩn. Sau bao nhiêu giờ kể từ lúc bắt đầu, mẻ nuôi cấy có 10 00010\,000 vi khuẩn (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Điểm: ........ / 10

Sau khi làm xong

Quét mã QR, nhập đáp án trên trang web để được chấm điểm, rồi đọc lời giải của những câu sai. Ghi lại các chuyên đề còn yếu và ôn lại bài ôn tập tương ứng.

Quét mã để xem lời giải từng bước