Lemonmath
English

Đề luyện thi tốt nghiệp số 2

Bài 7.10 · 90 phút đọc · Cập nhật

Đề gồm ba phần như đề thi tốt nghiệp THPT: 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 4 câu đúng sai và 6 câu trả lời ngắn, làm trong 90 phút. Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm, tính theo số ý đúng; Phần III mỗi câu 0,5 điểm. Bạn hãy in phiếu và làm trên giấy trước, rồi nhập đáp án vào các ô dưới đây để được chấm trên thang điểm 10. Đề này có nhiều câu vận dụng hơn đề số 1, nên hãy dành khoảng 40 phút cho Phần III.

Đề luyện thi

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đạo hàm f′(x)=(x+1)(x−2)2(x−4)f'(x)=(x+1)(x-2)^2(x-4) với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}. Hàm số đạt cực tiểu tại
Câu 2. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x2+3x−1x+2y=\dfrac{2x^2+3x-1}{x+2} là đường thẳng
Câu 3. Hàm số nào sau đây đồng biến trên R\mathbb{R}?
Câu 4. Trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty), họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x+1xf(x)=3^x+\dfrac1x là
Câu 5. Giá trị của ∫03∣x−2∣ dx\displaystyle\int_0^3|x-2|\,dx bằng
Câu 6. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1=2 và u4=−54u_4=-54. Công bội của cấp số nhân là
Câu 7. Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng đi qua điểm A(1;−1;2)A(1; -1; 2) và vuông góc với đường thẳng d ⁣:x−12=y−1=z+33d\colon\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y}{-1}=\dfrac{z+3}{3} có phương trình là
Câu 8. Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu có tâm I(2;−1;1)I(2; -1; 1) và đi qua điểm A(0;1;2)A(0; 1; 2) có phương trình là
Câu 9. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng AB′AB' và BC′BC' bằng
Câu 10. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB=3AB=3, AD=4AD=4, SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD) và góc giữa đường thẳng SCSC với mặt phẳng đáy bằng 45∘45^\circ. Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng
Câu 11.

Cân nặng (kg) của 4040 học sinh nam lớp 12 được cho trong bảng sau:

Cân nặng (kg) [40;50)[40; 50) [50;60)[50; 60) [60;70)[60; 70) [70;80)[70; 80) [80;90)[80; 90)
Số học sinh 44 99 1515 1010 22

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này (làm tròn đến hàng phần trăm) là

Câu 12. Hai bạn An và Bình độc lập với nhau, mỗi người ném một quả bóng vào rổ. Xác suất ném trúng của An là 0,70{,}7, của Bình là 0,60{,}6. Xác suất để có đúng một bạn ném trúng là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số y=x+3x−1y=\dfrac{x+3}{x-1} có đồ thị (C)(C).
a) Đường thẳng x=1x=1 là tiệm cận đứng của (C)(C).
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞)(1; +\infty).
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [2;5][2; 5] bằng 55.
d) Trên (C)(C) có đúng 66 điểm mà cả hoành độ và tung độ đều là số nguyên.
Câu 2. Một đoàn tàu bắt đầu rời ga (vận tốc ban đầu bằng 00). Trong 2020 giây đầu, gia tốc của tàu là a(t)=2−0,1ta(t)=2-0{,}1t (m/s²), với tt là số giây kể từ lúc tàu chuyển bánh. Gọi v(t)v(t) là vận tốc (m/s) của tàu.
a) v(t)=2t−0,05t2v(t)=2t-0{,}05t^2 với 0≤t≤200\le t\le20.
b) Vận tốc của tàu tại thời điểm t=20t=20 giây là 4040 m/s.
c) Quãng đường tàu đi được trong 1010 giây đầu là 100100 m.
d) Từ giây thứ 2020 trở đi, tàu giữ nguyên vận tốc đã đạt được. Quãng đường tàu đi được trong 11 phút đầu lớn hơn 11 km.
Câu 3. Chọn hệ trục OxyzOxyz (đơn vị: mét) với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt đất. Một cột ăng-ten thẳng đứng có chân ở gốc OO và đỉnh ở A(0;0;12)A(0; 0; 12). Một sợi dây cáp được căng thẳng từ đỉnh AA đến điểm neo B(4;6;0)B(4; 6; 0) trên mặt đất.
a) AB→=(4;6;−12)\overrightarrow{AB}=(4; 6; -12).
b) Sợi dây cáp dài 1414 m.
c) Góc giữa sợi dây cáp và mặt đất lớn hơn 60∘60^\circ.
d) Mặt phẳng chứa cột ăng-ten và sợi dây cáp có phương trình 3x−2y=03x-2y=0.
Câu 4. Hộp I có 44 viên bi đỏ và 22 viên bi xanh; hộp II có 33 viên bi đỏ và 55 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp II.
a) Xác suất viên bi chuyển từ hộp I sang là bi đỏ bằng 23\dfrac23.
b) Biết viên bi chuyển sang là bi đỏ, xác suất lấy được bi đỏ từ hộp II bằng 12\dfrac12.
c) Xác suất lấy được bi đỏ từ hộp II bằng 1127\dfrac{11}{27}.
d) Biết viên bi lấy từ hộp II là bi đỏ, xác suất viên bi đã chuyển sang là bi đỏ lớn hơn 0,750{,}75.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một khách sạn có 5050 phòng. Nếu giá thuê là 400400 nghìn đồng một phòng mỗi ngày thì tất cả các phòng đều có khách; cứ tăng giá thêm 2020 nghìn đồng thì có thêm một phòng bị bỏ trống. Mỗi phòng có khách tốn 4040 nghìn đồng chi phí phục vụ mỗi ngày. Để lợi nhuận mỗi ngày lớn nhất, khách sạn nên cho thuê với giá bao nhiêu nghìn đồng một phòng?

Câu 2. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng 66 và chiều cao bằng 44. Tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SCD)(SCD).

Câu 3. Chọn hệ trục OxyzOxyz (đơn vị: mét). Sau tt giây, máy bay không người lái thứ nhất ở vị trí M(3t;4t;20)M(3t; 4t; 20), máy bay thứ hai ở vị trí N(40−2t;10+t;30−t)N(40-2t; 10+t; 30-t). Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai máy bay (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4. Một bài kiểm tra trắc nghiệm, mỗi câu có 44 phương án và chỉ có một phương án đúng. Với mỗi câu, xác suất bạn Lan biết đáp án là 0,60{,}6; nếu không biết, Lan chọn ngẫu nhiên một phương án. Biết Lan trả lời đúng một câu, tính xác suất Lan thật sự biết đáp án của câu đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 5. Một chiếc chặn giấy bằng thuỷ tinh có dạng khối tròn xoay, tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=4−x2y=4-x^2, trục OxOx và trục OyOy (với 0≤x≤20\le x\le2) quanh trục OxOx (đơn vị trên các trục: cm). Tính thể tích chiếc chặn giấy theo cm³ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 6. Số vi khuẩn trong một mẻ nuôi cấy sau tt giờ là N(t)=N0⋅atN(t)=N_0\cdot a^t, với N0N_0 và a>0a>0 là hằng số. Sau 22 giờ có 300300 vi khuẩn, sau 55 giờ có 24002400 vi khuẩn. Sau bao nhiêu giờ kể từ lúc bắt đầu, mẻ nuôi cấy có 10 00010\,000 vi khuẩn (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: D.

    Ta xét dấu f′(x)f'(x); thừa số (x−2)2(x-2)^2 không âm nên không làm f′f' đổi dấu:

    xx −∞-\infty −1-1 22 44 +∞+\infty
    f′(x)f'(x) ++ 00 −- 00 −- 00 ++

    f′f' đổi dấu từ −- sang ++ chỉ tại x=4x=4, nên hàm số đạt cực tiểu tại x=4x=4. Phương án A coi mọi nghiệm của f′f' là điểm cực trị, phương án B là điểm cực đại.

    Ôn lại: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  2. Phần I, câu 2: A.

    Chia tử cho mẫu:

    2x2+3x−1x+2=2x−1+1x+2.\frac{2x^2+3x-1}{x+2}=2x-1+\frac{1}{x+2}.

    Vì 1x+2→0\dfrac1{x+2}\to0 khi x→±∞x\to\pm\infty, tiệm cận xiên là y=2x−1y=2x-1. Phương án B chỉ lấy hai hệ số đầu của tử, phương án C quên hệ số 22 của x2x^2, phương án D là tiệm cận đứng.

    Ôn lại: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  3. Phần I, câu 3: C.

    y=x3+x−5y=x^3+x-5 có y′=3x2+1>0y'=3x^2+1>0 với mọi xx, nên đồng biến trên R\mathbb{R}. Hàm số A có y′=4x(x2+1)<0y'=4x(x^2+1)<0 khi x<0x<0; hàm số B không xác định tại x=3x=3; hàm số D có y′=3x2−3<0y'=3x^2-3<0 trên (−1;1)(-1; 1).

    Ôn lại: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  4. Phần I, câu 4: B.

    Ta dùng ∫ax dx=axln⁡a+C\int a^x\,dx=\dfrac{a^x}{\ln a}+C và ∫1x dx=ln⁡∣x∣+C\int\dfrac1x\,dx=\ln|x|+C (với x>0x>0 thì ∣x∣=x|x|=x). Phương án A là đạo hàm của 3x3^x, phương án C dùng nhầm công thức của hàm luỹ thừa, phương án D lấy đạo hàm của 1x\dfrac1x.

    Ôn lại: nguyên hàm và tích phân.

  5. Phần I, câu 5: D.

    Ta tách tại x=2x=2, nơi x−2x-2 đổi dấu:

    ∫03∣x−2∣ dx=∫02(2−x) dx+∫23(x−2) dx=2+12=52.\int_0^3|x-2|\,dx=\int_0^2(2-x)\,dx+\int_2^3(x-2)\,dx=2+\frac12=\frac52.

    Phương án A bỏ dấu giá trị tuyệt đối, phương án B lấy hiệu hai phần thay vì tổng, phương án C chỉ tính phần trên [0;2][0; 2].

    Ôn lại: nguyên hàm và tích phân.

  6. Phần I, câu 6: A.

    Ta có u4=u1q3u_4=u_1q^3, nên q3=−542=−27q^3=\dfrac{-54}{2}=-27 và q=−3q=-3. Phương án B làm mất dấu âm, phương án C quên lấy căn bậc ba, phương án D dùng nhầm công thức cấp số cộng u4=u1+3du_4=u_1+3d.

    Ôn lại: lượng giác, mũ – lôgarit, cấp số.

  7. Phần I, câu 7: C.

    Mặt phẳng vuông góc với dd nhận vectơ chỉ phương u⃗=(2;−1;3)\vec u=(2; -1; 3) của dd làm vectơ pháp tuyến:

    2(x−1)−(y+1)+3(z−2)=0  ⟺  2x−y+3z−9=0.2(x-1)-(y+1)+3(z-2)=0\iff 2x-y+3z-9=0.

    Phương án A sai dấu hằng số, phương án B sai dấu hệ số của yy, phương án D là mặt phẳng đi qua điểm (1;0;−3)(1; 0; -3) của dd thay vì đi qua AA.

    Ôn lại: phương pháp toạ độ trong không gian.

  8. Phần I, câu 8: B.

    Bán kính bằng IAIA:

    R2=IA2=(0−2)2+(1+1)2+(2−1)2=9.R^2=IA^2=(0-2)^2+(1+1)^2+(2-1)^2=9.

    Vậy phương trình mặt cầu là (x−2)2+(y+1)2+(z−1)2=9(x-2)^2+(y+1)^2+(z-1)^2=9. Phương án A viết RR thay cho R2R^2, phương án C và D đổi dấu toạ độ tâm.

    Ôn lại: phương pháp toạ độ trong không gian.

  9. Phần I, câu 9: C.

    Tứ giác ABC′D′ABC'D' là hình chữ nhật nên BC′∥AD′BC'\parallel AD', do đó góc cần tìm bằng góc giữa AB′AB' và AD′AD'. Tam giác AB′D′AB'D' có ba cạnh là ba đường chéo của ba mặt hình lập phương nên là tam giác đều, vậy góc bằng 60∘60^\circ. Phương án A nhầm với góc giữa đường chéo mặt và cạnh, phương án B nhầm vì hai mặt (ABB′A′)(ABB'A') và (BCC′B′)(BCC'B') vuông góc với nhau.

    Ôn lại: hình học không gian.

  10. Phần I, câu 10: A.

    Góc giữa SCSC và đáy là SCA^=45∘\widehat{SCA}=45^\circ, nên tam giác SACSAC vuông cân tại AA và SA=AC=32+42=5SA=AC=\sqrt{3^2+4^2}=5. Do đó

    V=13⋅AB⋅AD⋅SA=13⋅12⋅5=20.V=\frac13\cdot AB\cdot AD\cdot SA=\frac13\cdot12\cdot5=20.

    Phương án B quên hệ số 13\dfrac13, phương án C lấy nhầm SA=AD=4SA=AD=4, phương án D dùng diện tích tam giác ABCABC làm diện tích đáy.

    Ôn lại: hình học không gian.

  11. Phần I, câu 11: D.

    Nhóm có tần số lớn nhất là [60;70)[60; 70) với nm=15n_m=15, nhóm trước có nm−1=9n_{m-1}=9, nhóm sau có nm+1=10n_{m+1}=10:

    Mo=60+15−9(15−9)+(15−10)⋅10=60+6011≈65,45.M_o=60+\frac{15-9}{(15-9)+(15-10)}\cdot10=60+\frac{60}{11}\approx65{,}45.

    Phương án A là trung điểm nhóm mốt, phương án B đổi chỗ hai hiệu ở tử (15−1015-10 thay cho 15−915-9), phương án C là tần số lớn nhất.

    Ôn lại: thống kê và xác suất.

  12. Phần I, câu 12: B.

    "Đúng một bạn trúng" gồm hai trường hợp xung khắc: An trúng và Bình trượt, hoặc An trượt và Bình trúng. Do hai bạn ném độc lập:

    P=0,7⋅0,4+0,3⋅0,6=0,28+0,18=0,46.P=0{,}7\cdot0{,}4+0{,}3\cdot0{,}6=0{,}28+0{,}18=0{,}46.

    Phương án A là xác suất cả hai trúng, phương án C là xác suất có ít nhất một bạn trúng, phương án D là xác suất của biến cố đối.

    Ôn lại: thống kê và xác suất.

  13. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

    a) Đúng: lim⁡x→1+x+3x−1=+∞\lim\limits_{x\to1^+}\dfrac{x+3}{x-1}=+\infty.

    b) Sai: y′=1⋅(−1)−3⋅1(x−1)2=−4(x−1)2<0y'=\dfrac{1\cdot(-1)-3\cdot1}{(x-1)^2}=\dfrac{-4}{(x-1)^2}<0, nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định.

    c) Đúng: hàm số nghịch biến trên [2;5][2; 5], nên giá trị lớn nhất là y(2)=51=5y(2)=\dfrac51=5.

    d) Đúng: viết y=1+4x−1y=1+\dfrac{4}{x-1}. Với xx nguyên, yy nguyên khi và chỉ khi x−1x-1 là ước của 44, tức là x−1∈{±1;±2;±4}x-1\in\{\pm1; \pm2; \pm4\}: có 66 giá trị của xx, nên có 66 điểm.

    Ôn lại: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  14. Phần II, câu 2: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

    a) Đúng: v(t)v(t) là nguyên hàm của a(t)a(t), v(t)=2t−0,05t2+Cv(t)=2t-0{,}05t^2+C, và v(0)=0v(0)=0 cho C=0C=0.

    b) Sai: v(20)=40−0,05⋅400=20v(20)=40-0{,}05\cdot400=20 (m/s). Số 4040 chỉ lấy 2t2t và quên số hạng −0,05t2-0{,}05t^2.

    c) Sai: ∫010(2t−0,05t2)dt=[t2−0,05t33]010=100−503≈83,3\displaystyle\int_0^{10}\left(2t-0{,}05t^2\right)dt=\left[t^2-\frac{0{,}05t^3}{3}\right]_0^{10}=100-\frac{50}{3}\approx83{,}3 (m).

    d) Đúng: trong 2020 giây đầu tàu đi ∫020(2t−0,05t2)dt=400−4003=8003≈266,7\displaystyle\int_0^{20}\left(2t-0{,}05t^2\right)dt=400-\frac{400}{3}=\frac{800}{3}\approx266{,}7 (m); trong 4040 giây sau tàu đi 20⋅40=80020\cdot40=800 (m). Tổng cộng khoảng 1066,71066{,}7 m >1000>1000 m.

    Ôn lại: nguyên hàm và tích phân.

  15. Phần II, câu 3: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

    a) Đúng: AB→=(4−0;6−0;0−12)=(4;6;−12)\overrightarrow{AB}=(4-0; 6-0; 0-12)=(4; 6; -12).

    b) Đúng: AB=16+36+144=196=14AB=\sqrt{16+36+144}=\sqrt{196}=14 (m).

    c) Sai: mặt đất có vectơ pháp tuyến k⃗=(0;0;1)\vec k=(0; 0; 1), nên sin⁡φ=1214≈0,857\sin\varphi=\dfrac{12}{14}\approx0{,}857 và φ≈59,0∘<60∘\varphi\approx59{,}0^\circ<60^\circ.

    d) Đúng: mặt phẳng (OAB)(OAB) chứa hai vectơ OA→=(0;0;12)\overrightarrow{OA}=(0; 0; 12) và OB→=(4;6;0)\overrightarrow{OB}=(4; 6; 0). Vectơ pháp tuyến n⃗=(a;b;c)\vec n=(a; b; c) vuông góc với cả hai vectơ đó:

    12c=0,4a+6b=0 ⇒ chọn c=0, a=3, b=−2.12c=0,\qquad 4a+6b=0\ \Rightarrow\ \text{chọn } c=0,\ a=3,\ b=-2.

    Mặt phẳng đi qua OO, có vectơ pháp tuyến n⃗=(3;−2;0)\vec n=(3; -2; 0), nên có phương trình 3x−2y=03x-2y=0.

    Ôn lại: phương pháp toạ độ trong không gian.

  16. Phần II, câu 4: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

    Gọi DD là biến cố "bi chuyển sang là bi đỏ", EE là biến cố "bi lấy từ hộp II là bi đỏ".

    a) Đúng: P(D)=46=23P(D)=\dfrac46=\dfrac23.

    b) Sai: sau khi chuyển, hộp II có 99 viên, trong đó 44 viên đỏ, nên P(E∣D)=49P(E\mid D)=\dfrac49. Số 12=48\dfrac12=\dfrac48 quên rằng hộp II đã có thêm một viên.

    c) Đúng: theo công thức xác suất toàn phần, P(E)=23⋅49+13⋅39=827+327=1127P(E)=\dfrac23\cdot\dfrac49+\dfrac13\cdot\dfrac39=\dfrac{8}{27}+\dfrac{3}{27}=\dfrac{11}{27}.

    d) Sai: theo công thức Bayes, P(D∣E)=8/2711/27=811≈0,727<0,75P(D\mid E)=\dfrac{8/27}{11/27}=\dfrac{8}{11}\approx0{,}727<0{,}75.

    Ôn lại: thống kê và xác suất.

  17. Phần III, câu 1: 720.

    Gọi xx là số lần tăng giá (0≤x≤500\le x\le50). Khi đó giá thuê là 400+20x400+20x, có 50−x50-x phòng có khách, và lợi nhuận mỗi ngày (nghìn đồng) là

    L(x)=(400+20x−40)(50−x)=(360+20x)(50−x).L(x)=(400+20x-40)(50-x)=(360+20x)(50-x).

    L′(x)=20(50−x)−(360+20x)=640−40x=0  ⟺  x=16L'(x)=20(50-x)-(360+20x)=640-40x=0\iff x=16. So sánh L(0)=18 000L(0)=18\,000, L(16)=680⋅34=23 120L(16)=680\cdot34=23\,120, L(50)=0L(50)=0: lợi nhuận lớn nhất khi x=16x=16, tức là giá thuê 400+320=720400+320=720 nghìn đồng.

    Ôn lại: bài toán tối ưu và thực tế.

  18. Phần III, câu 2: 4,8.

    Gọi OO là tâm đáy, MM là trung điểm của CDCD. Vì ACAC cắt (SCD)(SCD) tại CC và AC=2OCAC=2OC, nên d(A,(SCD))=2 d(O,(SCD))d(A, (SCD))=2\,d(O, (SCD)). Kẻ OH⊥SMOH\perp SM tại HH. Vì CD⊥OMCD\perp OM và CD⊥SOCD\perp SO nên CD⊥(SOM)CD\perp(SOM), suy ra CD⊥OHCD\perp OH; do đó OH⊥(SCD)OH\perp(SCD). Trong tam giác SOMSOM vuông tại OO với OM=3OM=3, SO=4SO=4:

    OH=SO⋅OMSO2+OM2=4⋅35=2,4.OH=\frac{SO\cdot OM}{\sqrt{SO^2+OM^2}}=\frac{4\cdot3}{5}=2{,}4.

    Vậy d(A,(SCD))=2⋅2,4=4,8d(A, (SCD))=2\cdot2{,}4=4{,}8.

    Ôn lại: hình học không gian.

  19. Phần III, câu 3: 12,4.

    Ta có MN→=(40−5t;10−3t;10−t)\overrightarrow{MN}=(40-5t; 10-3t; 10-t), nên

    f(t)=MN2=(40−5t)2+(10−3t)2+(10−t)2=35t2−480t+1800.f(t)=MN^2=(40-5t)^2+(10-3t)^2+(10-t)^2=35t^2-480t+1800.

    f′(t)=70t−480=0  ⟺  t=487f'(t)=70t-480=0\iff t=\dfrac{48}{7}, và f′f' đổi dấu từ −- sang ++ tại đó. Giá trị nhỏ nhất là f(487)=10807f\left(\dfrac{48}{7}\right)=\dfrac{1080}{7}, nên khoảng cách nhỏ nhất là 10807≈12,42\sqrt{\dfrac{1080}{7}}\approx12{,}42, làm tròn được 12,412{,}4 m.

    Ôn lại: phương pháp toạ độ trong không gian.

  20. Phần III, câu 4: 0,86.

    Gọi BB là biến cố "Lan biết đáp án", DD là biến cố "Lan trả lời đúng". Ta có P(D∣B)=1P(D\mid B)=1 và P(D∣B‾)=0,25P(D\mid\overline B)=0{,}25. Theo công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes:

    P(D)=0,6⋅1+0,4⋅0,25=0,7,P(B∣D)=0,60,7=67≈0,857.P(D)=0{,}6\cdot1+0{,}4\cdot0{,}25=0{,}7,\qquad P(B\mid D)=\frac{0{,}6}{0{,}7}=\frac67\approx0{,}857.

    Làm tròn đến hàng phần trăm được 0,860{,}86.

    Ôn lại: thống kê và xác suất.

  21. Phần III, câu 5: 53,6.

    Thể tích khối tròn xoay là

    V=π∫02(4−x2)2dx=π∫02(16−8x2+x4)dx=π(32−643+325)=256π15≈53,62.V=\pi\int_0^2\left(4-x^2\right)^2dx=\pi\int_0^2\left(16-8x^2+x^4\right)dx=\pi\left(32-\frac{64}{3}+\frac{32}{5}\right)=\frac{256\pi}{15}\approx53{,}62.

    Làm tròn đến hàng phần mười được 53,653{,}6 cm³.

    Ôn lại: nguyên hàm và tích phân.

  22. Phần III, câu 6: 7,1.

    Chia hai đẳng thức N0a5=2400N_0a^5=2400 và N0a2=300N_0a^2=300 cho nhau được a3=8a^3=8, nên a=2a=2 và N0=3004=75N_0=\dfrac{300}{4}=75. Giải N(t)=10 000N(t)=10\,000:

    75⋅2t=10 000  ⟺  2t=4003  ⟺  t=log⁡24003≈7,06.75\cdot2^t=10\,000\iff 2^t=\frac{400}{3}\iff t=\log_2\frac{400}{3}\approx7{,}06.

    Vậy sau khoảng 7,17{,}1 giờ mẻ nuôi cấy có 10 00010\,000 vi khuẩn.

    Ôn lại: lượng giác, mũ – lôgarit, cấp số.