← Quay lại bài họcMẹo: khi in, chọn khổ A4 và tắt "Đầu trang và chân trang" của trình duyệt.
LemonmathPhiếu tự học
Lớp 12 · Bài 3.1

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Họ và tên: Ngày: Thời gian làm: phút

Mục tiêu

Ghi nhớ

Bài tập

Bài 1

Khối lượng (g) của 4040 quả táo được cho trong bảng. Tính RR, Q1Q_1, Q3Q_3 và ΔQ\Delta_Q.

Khối lượng (g) [150;160)[150; 160) [160;170)[160; 170) [170;180)[170; 180) [180;190)[180; 190) [190;200)[190; 200)
Số quả 44 1010 1414 88 44

Bài 2

Thời gian đọc sách mỗi ngày (phút) của 5050 học sinh được cho trong bảng. Tính Q1Q_1, Q3Q_3 và ΔQ\Delta_Q (làm tròn đến hàng phần trăm).

Thời gian (phút) [0;20)[0; 20) [20;40)[20; 40) [40;60)[40; 60) [60;80)[60; 80) [80;100)[80; 100)
Số học sinh 55 99 1616 1212 88

Bài 3

Một cửa hàng thử thời lượng pin (giờ) của 5050 chiếc điện thoại mỗi loại X và Y.

Thời lượng (giờ) [8;10)[8; 10) [10;12)[10; 12) [12;14)[12; 14) [14;16)[14; 16) [16;18)[16; 18)
Loại X 33 1010 2424 1010 33
Loại Y 88 1212 1010 1212 88

Tính khoảng tứ phân vị của mỗi loại. Nếu khách hàng cần thời lượng pin ổn định, nên chọn loại nào?

Bài 4

Số giờ tập thể dục mỗi tuần của 3030 học sinh được cho trong bảng.

Số giờ [0;2)[0; 2) [2;4)[2; 4) [4;6)[4; 6) [6;8)[6; 8) [8;10)[8; 10)
Số học sinh 33 77 1010 66 44

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu bằng 1010.

b) Tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm [2;4)[2; 4).

c) Q3≈6,83Q_3\approx6{,}83.

d) Khoảng tứ phân vị lớn hơn 44.

Bài 5

Cân nặng (kg) của 4040 học sinh được cho trong bảng. Tính khoảng tứ phân vị (đơn vị: kg, làm tròn đến hàng phần trăm).

Cân nặng (kg) [40;45)[40; 45) [45;50)[45; 50) [50;55)[50; 55) [55;60)[55; 60) [60;65)[60; 65)
Số học sinh 44 99 1515 88 44

Bài 6

(Ôn lại trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, lớp 11.) Với bảng khối lượng táo ở Bài 1, tính trung vị MeM_e và kiểm tra rằng Q1<Me<Q3Q_1<M_e<Q_3.

Bài 7

(Ôn lại Các số đặc trưng đo độ phân tán.) Cho mẫu số liệu gốc 3,7,8,11,12,14,15,16,18,21,24,293, 7, 8, 11, 12, 14, 15, 16, 18, 21, 24, 29.

a) Tính RR và ΔQ\Delta_Q của mẫu số liệu gốc.

b) Ghép thành ba nhóm [0;10)[0; 10), [10;20)[10; 20), [20;30)[20; 30) rồi tính RR và ΔQ\Delta_Q của mẫu ghép nhóm.

Bài 8

Ở lớp 12A (Ví dụ 1), ta có Q1=15Q_1=15 và Q3=32,5Q_3=32{,}5 phút. Một học sinh mới chuyển đến lớp mất 6262 phút để đến trường. Theo quy tắc 1,5 ΔQ1{,}5\,\Delta_Q, thời gian này có bất thường không?

Bài 9 Thử thách

Một mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số sau, với xx là số nguyên dương chưa biết.

Nhóm [0;10)[0; 10) [10;20)[10; 20) [20;30)[20; 30) [30;40)[30; 40)
Tần số 44 xx 1010 66

Biết Q1=13,75Q_1=13{,}75 và Q1Q_1 thuộc nhóm [10;20)[10; 20). Tìm xx.

Kiểm tra mini

Làm trong 15 phút, không xem lại bài. Phần I khoanh một chữ cái; Phần II ghi Đ hoặc S cho từng ý; Phần III ghi đáp số vào ô.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.

Thời gian chờ xe buýt (phút) của 4040 hành khách được cho trong bảng sau. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là

Thời gian (phút) [0;5)[0; 5) [5;10)[5; 10) [10;15)[10; 15) [15;20)[15; 20) [20;25)[20; 25)
Số hành khách 66 1414 1212 44 44
A. 55 phút.B. 2020 phút.C. 2525 phút.D. 1010 phút.
Câu 2. Với mẫu số liệu ở Câu 1, nhóm chứa tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 là
A. [5;10)[5; 10).B. [10;15)[10; 15).C. [15;20)[15; 20).D. [20;25)[20; 25).
Câu 3. Với mẫu số liệu ở Câu 1, giá trị gần đúng nhất của tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 là
A. 8,338{,}33.B. 5,295{,}29.C. 1,431{,}43.D. 6,436{,}43.
Câu 4. Theo quy tắc dùng khoảng tứ phân vị, một giá trị xx của mẫu số liệu được coi là giá trị bất thường nếu
A. x<Q1−1,5 ΔQx<Q_1-1{,}5\,\Delta_Q hoặc x>Q3+1,5 ΔQx>Q_3+1{,}5\,\Delta_Q.B. x<Q1x<Q_1 hoặc x>Q3x>Q_3.C. x<Q1−1,5 Rx<Q_1-1{,}5\,R hoặc x>Q3+1,5 Rx>Q_3+1{,}5\,R.D. Q1−1,5 ΔQ<x<Q3+1,5 ΔQQ_1-1{,}5\,\Delta_Q<x<Q_3+1{,}5\,\Delta_Q.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.

Thời gian chạy 100100 m (giây) của 3232 học sinh được cho trong bảng sau.

Thời gian (giây) [12;14)[12; 14) [14;16)[14; 16) [16;18)[16; 18) [18;20)[18; 20) [20;22)[20; 22)
Số học sinh 44 88 1010 88 22
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 1010 giây.Đ / S
b) Q1=15Q_1=15.Đ / S
c) Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 thuộc nhóm [16;18)[16; 18).Đ / S
d) Theo quy tắc 1,5 ΔQ1{,}5\,\Delta_Q, thời gian 2424 giây là giá trị bất thường. Đ / S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.

Lượng điện tiêu thụ trong một tháng (kWh) của 8080 hộ gia đình được cho trong bảng sau. Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Điện tiêu thụ (kWh) [50;100)[50; 100) [100;150)[100; 150) [150;200)[150; 200) [200;250)[200; 250) [250;300)[250; 300)
Số hộ 88 2020 2828 1616 88
Câu 2. Với mẫu số liệu ở câu trước, theo quy tắc 1,5 ΔQ1{,}5\,\Delta_Q, một hộ dùng nhiều hơn bao nhiêu kWh điện trong tháng thì được coi là bất thường (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Điểm: ........ / 10

Gợi ý (chỉ xem khi bí)

Bài 1.

Kiến thức: R=uk+1−u1R=u_{k+1}-u_1; công thức Q1Q_1, Q3Q_3 của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý các bước:

  1. Lập dãy tần số tích luỹ.
  2. Tìm nhóm chứa vị trí 1010 và vị trí 3030.
  3. Thay vào công thức.
Bài 2.

Kiến thức: vị trí của Q1Q_1 là n4=12,5\frac n4=12{,}5, của Q3Q_3 là 3n4=37,5\frac{3n}{4}=37{,}5; độ rộng nhóm là 2020.

Gợi ý các bước:

  1. Tần số tích luỹ: 55, 1414, 3030, 4242, 5050.
  2. Chọn nhóm cho mỗi vị trí và thay vào công thức.
Bài 3.

Kiến thức: ΔQ\Delta_Q nhỏ hơn thì số liệu ở giữa tập trung hơn.

Gợi ý các bước:

  1. Vị trí 12,512{,}5 và 37,537{,}5; lập tần số tích luỹ cho từng loại.
  2. Tính Q1Q_1, Q3Q_3 rồi ΔQ\Delta_Q cho mỗi loại và so sánh.
Bài 4.

Kiến thức: R=uk+1−u1R=u_{k+1}-u_1; nhóm chứa Q1Q_1 là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ ≥n4\ge\frac n4.

Gợi ý các bước:

  1. Tần số tích luỹ: 33, 1010, 2020, 2626, 3030; n4=7,5\frac n4=7{,}5, 3n4=22,5\frac{3n}{4}=22{,}5.
  2. Tính Q1Q_1, Q3Q_3 rồi ΔQ\Delta_Q.
Bài 5.

Kiến thức: công thức Q1Q_1, Q3Q_3; độ rộng nhóm là 55.

Gợi ý các bước:

  1. Tần số tích luỹ: 44, 1313, 2828, 3636, 4040.
  2. Vị trí 1010 thuộc [45;50)[45; 50), vị trí 3030 thuộc [55;60)[55; 60).
Bài 6.

Kiến thức: MeM_e tính như Q1Q_1 nhưng với vị trí n2\frac n2.

Gợi ý các bước:

  1. n2=20\frac n2=20; tần số tích luỹ 44, 1414, 2828, …
  2. Nhóm chứa MeM_e là [170;180)[170; 180), với C=14C=14, nm=14n_m=14.
Bài 7.

Kiến thức: với n=12n=12 chẵn, mỗi nửa có 66 giá trị (lớp 10); công thức của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý các bước:

  1. a) Q1Q_1 là trung vị của 66 giá trị đầu, Q3Q_3 là trung vị của 66 giá trị cuối.
  2. b) Đếm tần số mỗi nhóm; vị trí 33 và 99.
Bài 8.

Kiến thức: giá trị bất thường nếu lớn hơn Q3+1,5 ΔQQ_3+1{,}5\,\Delta_Q hoặc nhỏ hơn Q1−1,5 ΔQQ_1-1{,}5\,\Delta_Q.

Gợi ý các bước:

  1. Tính ΔQ\Delta_Q và 1,5 ΔQ1{,}5\,\Delta_Q.
  2. Tính ngưỡng trên và so sánh với 6262.
Bài 9.

Kiến thức: n=20+xn=20+x; Q1=um+n4−Cnm⋅hQ_1=u_m+\dfrac{\frac n4-C}{n_m}\cdot h.

Gợi ý các bước:

  1. Viết Q1Q_1 theo xx với um=10u_m=10, C=4C=4, nm=xn_m=x, h=10h=10.
  2. Giải phương trình rồi kiểm tra điều kiện chọn nhóm.

Tự đánh giá

#Tự làm đượcCần gợi ýChưa làm được
1☐☐☐
2☐☐☐
3☐☐☐
4☐☐☐
5☐☐☐
6☐☐☐
7☐☐☐
8☐☐☐
9☐☐☐

Làm lại các bài chưa đúng sau: ☐ 1 ngày   ☐ 3 ngày   ☐ 7 ngày

Quét mã để xem lời giải từng bước