Lemonmath
English

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Bài 3.1 · 20 phút đọc · Cập nhật

Nhà trường khảo sát thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh hai lớp 12A và 12B, mỗi lớp 4040 bạn. Kết quả được ghép nhóm như sau.

Thời gian (phút) [0;10)[0; 10) [10;20)[10; 20) [20;30)[20; 30) [30;40)[30; 40) [40;50)[40; 50)
Lớp 12A 44 1212 1212 88 44
Lớp 12B 22 66 2424 66 22

Ở cả hai lớp, thời gian trải từ 00 đến 5050 phút. Vậy lớp nào có thời gian đi học đồng đều hơn, và ta đo điều đó bằng con số nào?

Ở lớp 10, ta đã đo độ phân tán của số liệu gốc. Bài này làm điều tương tự khi chỉ có bảng ghép nhóm.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm

Khám phá: ta biết gì về giá trị lớn nhất và nhỏ nhất?

Từ bảng của lớp 12A, ta không biết chính xác thời gian của từng bạn. Ta chỉ biết bạn đi nhanh nhất nằm trong nhóm [0;10)[0; 10) và bạn đi lâu nhất nằm trong nhóm [40;50)[40; 50). Do đó hiệu giữa hai giá trị đó không vượt quá 50−0=5050-0=50 phút. Ta lấy con số 5050 làm khoảng biến thiên của mẫu ghép nhóm.

Trong bài, mẫu số liệu ghép nhóm có kk nhóm [u1;u2)[u_1; u_2), [u2;u3)[u_2; u_3), …, [uk;uk+1)[u_k; u_{k+1}) với tần số n1n_1, n2n_2, …, nkn_k và cỡ mẫu n=n1+n2+⋯+nkn=n_1+n_2+\cdots+n_k. Ta giả sử nhóm đầu và nhóm cuối có tần số khác 00.

Với cả hai lớp, R=50−0=50R=50-0=50 phút. Khoảng biến thiên không phân biệt được hai lớp, vì nó chỉ phụ thuộc vào hai nhóm ở hai đầu. Ta cần một số đo nhìn vào phần giữa của số liệu.

Khoảng tứ phân vị

Ở lớp 11, ta đã tính tứ phân vị của mẫu ghép nhóm bằng cách "chia đều" các giá trị trong nhóm chứa nó. Nhắc lại: tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 nằm ở vị trí thứ n4\frac n4, tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 ở vị trí thứ 3n4\frac{3n}{4}.

Phân số n4−Cnm\dfrac{\frac n4-C}{n_m} cho biết vị trí thứ n4\frac n4 đi được bao nhiêu phần của nhóm đó. Chẳng hạn nhóm có 1212 giá trị, cần đi thêm 66 giá trị nữa, thì Q1Q_1 nằm ở giữa nhóm.

Ví dụ đầu tiên tính đủ các số đo cho lớp 12A.

Làm tương tự cho lớp 12B, ta trả lời được câu hỏi ở đầu bài.

Khi n4\frac n4 không phải số nguyên, công thức vẫn dùng như cũ. Độ rộng nhóm cũng không nhất thiết bằng 1010.

Số đo của mẫu ghép nhóm chỉ là xấp xỉ

Khi ghép nhóm, ta mất thông tin về từng giá trị. Ví dụ sau so sánh số đo tính từ số liệu gốc với số đo tính từ bảng ghép nhóm.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Mẫu ghép nhóm [u1;u2)[u_1; u_2), …, [uk;uk+1)[u_k; u_{k+1}), tần số n1n_1, …, nkn_k, cỡ mẫu nn.
  • R=uk+1−u1R=u_{k+1}-u_1 (đầu mút phải nhóm cuối trừ đầu mút trái nhóm đầu).
  • Q1=um+n4−Cnm(um+1−um)Q_1=u_m+\dfrac{\frac n4-C}{n_m}(u_{m+1}-u_m), với nhóm mm là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ ≥n4\ge\frac n4, CC là tần số tích luỹ của các nhóm trước nó; Q3Q_3: thay n4\frac n4 bằng 3n4\frac{3n}{4}.
  • ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q=Q_3-Q_1: độ rộng của nửa số liệu ở giữa; nhỏ hơn thì đồng đều hơn.
  • Đây là các giá trị xấp xỉ; ΔQ\Delta_Q ít bị ảnh hưởng bởi hai nhóm ở hai đầu hơn RR.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Khối lượng (g) của 4040 quả táo được cho trong bảng. Tính RR, Q1Q_1, Q3Q_3 và ΔQ\Delta_Q.

Khối lượng (g) [150;160)[150; 160) [160;170)[160; 170) [170;180)[170; 180) [180;190)[180; 190) [190;200)[190; 200)
Số quả 44 1010 1414 88 44
Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: R=uk+1−u1R=u_{k+1}-u_1; công thức Q1Q_1, Q3Q_3 của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý các bước:

  1. Lập dãy tần số tích luỹ.
  2. Tìm nhóm chứa vị trí 1010 và vị trí 3030.
  3. Thay vào công thức.
Xem lời giải

Tần số tích luỹ: 44, 1414, 2828, 3636, 4040; R=200−150=50R=200-150=50. Q1=160+10−410⋅10=166,Q3=180+30−288⋅10=182,5.Q_1=160+\frac{10-4}{10}\cdot10=166,\qquad Q_3=180+\frac{30-28}{8}\cdot10=182{,}5.

Đáp số. R=50R=50 g, Q1=166Q_1=166, Q3=182,5Q_3=182{,}5, ΔQ=16,5\Delta_Q=16{,}5 g.

Bài 2

Thời gian đọc sách mỗi ngày (phút) của 5050 học sinh được cho trong bảng. Tính Q1Q_1, Q3Q_3 và ΔQ\Delta_Q (làm tròn đến hàng phần trăm).

Thời gian (phút) [0;20)[0; 20) [20;40)[20; 40) [40;60)[40; 60) [60;80)[60; 80) [80;100)[80; 100)
Số học sinh 55 99 1616 1212 88
Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: vị trí của Q1Q_1 là n4=12,5\frac n4=12{,}5, của Q3Q_3 là 3n4=37,5\frac{3n}{4}=37{,}5; độ rộng nhóm là 2020.

Gợi ý các bước:

  1. Tần số tích luỹ: 55, 1414, 3030, 4242, 5050.
  2. Chọn nhóm cho mỗi vị trí và thay vào công thức.
Xem lời giải

Q1=20+12,5−59⋅20=20+503≈36,67,Q3=60+37,5−3012⋅20=72,5.Q_1=20+\frac{12{,}5-5}{9}\cdot20=20+\frac{50}{3}\approx36{,}67,\qquad Q_3=60+\frac{37{,}5-30}{12}\cdot20=72{,}5.

Đáp số. Q1≈36,67Q_1\approx36{,}67; Q3=72,5Q_3=72{,}5; ΔQ≈35,83\Delta_Q\approx35{,}83 phút.

Bài 3

Một cửa hàng thử thời lượng pin (giờ) của 5050 chiếc điện thoại mỗi loại X và Y.

Thời lượng (giờ) [8;10)[8; 10) [10;12)[10; 12) [12;14)[12; 14) [14;16)[14; 16) [16;18)[16; 18)
Loại X 33 1010 2424 1010 33
Loại Y 88 1212 1010 1212 88

Tính khoảng tứ phân vị của mỗi loại. Nếu khách hàng cần thời lượng pin ổn định, nên chọn loại nào?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: ΔQ\Delta_Q nhỏ hơn thì số liệu ở giữa tập trung hơn.

Gợi ý các bước:

  1. Vị trí 12,512{,}5 và 37,537{,}5; lập tần số tích luỹ cho từng loại.
  2. Tính Q1Q_1, Q3Q_3 rồi ΔQ\Delta_Q cho mỗi loại và so sánh.
Xem lời giải

Loại X (tích luỹ 33, 1313, 3737, 4747, 5050): Q1=10+12,5−310⋅2=11,9,Q3=14+37,5−3710⋅2=14,1,ΔQ=2,2.Q_1=10+\frac{12{,}5-3}{10}\cdot2=11{,}9,\qquad Q_3=14+\frac{37{,}5-37}{10}\cdot2=14{,}1,\qquad \Delta_Q=2{,}2. Loại Y (tích luỹ 88, 2020, 3030, 4242, 5050): Q1=10+12,5−812⋅2=10,75,Q3=14+37,5−3012⋅2=15,25,ΔQ=4,5.Q_1=10+\frac{12{,}5-8}{12}\cdot2=10{,}75,\qquad Q_3=14+\frac{37{,}5-30}{12}\cdot2=15{,}25,\qquad \Delta_Q=4{,}5. Hai loại có cùng R=10R=10 giờ, nhưng ΔQ\Delta_Q của X nhỏ hơn nhiều.

Đáp số. ΔQ=2,2\Delta_Q=2{,}2 giờ (X) và 4,54{,}5 giờ (Y); nên chọn loại X.

Bài 4

Số giờ tập thể dục mỗi tuần của 3030 học sinh được cho trong bảng.

Số giờ [0;2)[0; 2) [2;4)[2; 4) [4;6)[4; 6) [6;8)[6; 8) [8;10)[8; 10)
Số học sinh 33 77 1010 66 44

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu bằng 1010.

b) Tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm [2;4)[2; 4).

c) Q3≈6,83Q_3\approx6{,}83.

d) Khoảng tứ phân vị lớn hơn 44.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: R=uk+1−u1R=u_{k+1}-u_1; nhóm chứa Q1Q_1 là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ ≥n4\ge\frac n4.

Gợi ý các bước:

  1. Tần số tích luỹ: 33, 1010, 2020, 2626, 3030; n4=7,5\frac n4=7{,}5, 3n4=22,5\frac{3n}{4}=22{,}5.
  2. Tính Q1Q_1, Q3Q_3 rồi ΔQ\Delta_Q.
Xem lời giải

a) Đúng. R=10−0=10R=10-0=10.

b) Đúng. 3<7,5≤103<7{,}5\le10, và Q1=2+7,5−37⋅2=237≈3,29Q_1=2+\dfrac{7{,}5-3}{7}\cdot2=\dfrac{23}{7}\approx3{,}29.

c) Đúng. 20<22,5≤2620<22{,}5\le26, nên Q3=6+22,5−206⋅2=416≈6,83Q_3=6+\dfrac{22{,}5-20}{6}\cdot2=\dfrac{41}{6}\approx6{,}83.

d) Sai. ΔQ=416−237=14942≈3,55<4\Delta_Q=\dfrac{41}{6}-\dfrac{23}{7}=\dfrac{149}{42}\approx3{,}55<4.

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Bài 5

Cân nặng (kg) của 4040 học sinh được cho trong bảng. Tính khoảng tứ phân vị (đơn vị: kg, làm tròn đến hàng phần trăm).

Cân nặng (kg) [40;45)[40; 45) [45;50)[45; 50) [50;55)[50; 55) [55;60)[55; 60) [60;65)[60; 65)
Số học sinh 44 99 1515 88 44
Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: công thức Q1Q_1, Q3Q_3; độ rộng nhóm là 55.

Gợi ý các bước:

  1. Tần số tích luỹ: 44, 1313, 2828, 3636, 4040.
  2. Vị trí 1010 thuộc [45;50)[45; 50), vị trí 3030 thuộc [55;60)[55; 60).
Xem lời giải

Q1=45+10−49⋅5=1453≈48,33,Q3=55+30−288⋅5=56,25.Q_1=45+\frac{10-4}{9}\cdot5=\frac{145}{3}\approx48{,}33,\qquad Q_3=55+\frac{30-28}{8}\cdot5=56{,}25. ΔQ=56,25−1453≈7,9167.\Delta_Q=56{,}25-\frac{145}{3}\approx7{,}9167.

Đáp số. 7,927{,}92.

Bài 6

(Ôn lại trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, lớp 11.) Với bảng khối lượng táo ở Bài 1, tính trung vị MeM_e và kiểm tra rằng Q1<Me<Q3Q_1<M_e<Q_3.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: MeM_e tính như Q1Q_1 nhưng với vị trí n2\frac n2.

Gợi ý các bước:

  1. n2=20\frac n2=20; tần số tích luỹ 44, 1414, 2828, …
  2. Nhóm chứa MeM_e là [170;180)[170; 180), với C=14C=14, nm=14n_m=14.
Xem lời giải

Me=170+20−1414⋅10=170+307≈174,29.M_e=170+\frac{20-14}{14}\cdot10=170+\frac{30}{7}\approx174{,}29. Vì 166<174,29<182,5166<174{,}29<182{,}5, ta có Q1<Me<Q3Q_1<M_e<Q_3.

Đáp số. Me≈174,29M_e\approx174{,}29 g.

Bài 7

(Ôn lại Các số đặc trưng đo độ phân tán.) Cho mẫu số liệu gốc 3,7,8,11,12,14,15,16,18,21,24,293, 7, 8, 11, 12, 14, 15, 16, 18, 21, 24, 29.

a) Tính RR và ΔQ\Delta_Q của mẫu số liệu gốc.

b) Ghép thành ba nhóm [0;10)[0; 10), [10;20)[10; 20), [20;30)[20; 30) rồi tính RR và ΔQ\Delta_Q của mẫu ghép nhóm.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: với n=12n=12 chẵn, mỗi nửa có 66 giá trị (lớp 10); công thức của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý các bước:

  1. a) Q1Q_1 là trung vị của 66 giá trị đầu, Q3Q_3 là trung vị của 66 giá trị cuối.
  2. b) Đếm tần số mỗi nhóm; vị trí 33 và 99.
Xem lời giải

a) R=29−3=26R=29-3=26; Q1=8+112=9,5Q_1=\dfrac{8+11}{2}=9{,}5, Q3=18+212=19,5Q_3=\dfrac{18+21}{2}=19{,}5, ΔQ=10\Delta_Q=10.

b) Tần số 33, 66, 33 (tích luỹ 33, 99, 1212), R=30R=30. Q1=0+3−03⋅10=10,Q3=10+9−36⋅10=20,ΔQ=10.Q_1=0+\frac{3-0}{3}\cdot10=10,\qquad Q_3=10+\frac{9-3}{6}\cdot10=20,\qquad \Delta_Q=10.

Đáp số. a) R=26R=26, ΔQ=10\Delta_Q=10; b) R=30R=30, ΔQ=10\Delta_Q=10. Ở đây ΔQ\Delta_Q xấp xỉ rất tốt, còn RR thì lớn hơn thực tế.

Bài 8

Ở lớp 12A (Ví dụ 1), ta có Q1=15Q_1=15 và Q3=32,5Q_3=32{,}5 phút. Một học sinh mới chuyển đến lớp mất 6262 phút để đến trường. Theo quy tắc 1,5 ΔQ1{,}5\,\Delta_Q, thời gian này có bất thường không?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: giá trị bất thường nếu lớn hơn Q3+1,5 ΔQQ_3+1{,}5\,\Delta_Q hoặc nhỏ hơn Q1−1,5 ΔQQ_1-1{,}5\,\Delta_Q.

Gợi ý các bước:

  1. Tính ΔQ\Delta_Q và 1,5 ΔQ1{,}5\,\Delta_Q.
  2. Tính ngưỡng trên và so sánh với 6262.
Xem lời giải

ΔQ=17,5\Delta_Q=17{,}5 và 1,5 ΔQ=26,251{,}5\,\Delta_Q=26{,}25. Ngưỡng trên là Q3+1,5 ΔQ=32,5+26,25=58,75<62.Q_3+1{,}5\,\Delta_Q=32{,}5+26{,}25=58{,}75<62.

Đáp số. Có, 6262 phút là giá trị bất thường so với lớp.

Bài 9 Thử thách

Một mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số sau, với xx là số nguyên dương chưa biết.

Nhóm [0;10)[0; 10) [10;20)[10; 20) [20;30)[20; 30) [30;40)[30; 40)
Tần số 44 xx 1010 66

Biết Q1=13,75Q_1=13{,}75 và Q1Q_1 thuộc nhóm [10;20)[10; 20). Tìm xx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: n=20+xn=20+x; Q1=um+n4−Cnm⋅hQ_1=u_m+\dfrac{\frac n4-C}{n_m}\cdot h.

Gợi ý các bước:

  1. Viết Q1Q_1 theo xx với um=10u_m=10, C=4C=4, nm=xn_m=x, h=10h=10.
  2. Giải phương trình rồi kiểm tra điều kiện chọn nhóm.
Xem lời giải

10+20+x4−4x⋅10=13,75  ⟺  x+44x⋅10=3,75  ⟺  10x+40=15x  ⟺  x=8.10+\frac{\frac{20+x}{4}-4}{x}\cdot10=13{,}75\iff\frac{x+4}{4x}\cdot10=3{,}75\iff 10x+40=15x\iff x=8. Kiểm tra. n=28n=28, n4=7\frac n4=7 và 4<7≤124<7\le12, nên Q1Q_1 đúng là thuộc [10;20)[10; 20): Q1=10+7−48⋅10=13,75Q_1=10+\frac{7-4}{8}\cdot10=13{,}75.

Đáp số. x=8x=8.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.

Thời gian chờ xe buýt (phút) của 4040 hành khách được cho trong bảng sau. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là

Thời gian (phút) [0;5)[0; 5) [5;10)[5; 10) [10;15)[10; 15) [15;20)[15; 20) [20;25)[20; 25)
Số hành khách 66 1414 1212 44 44
Câu 2. Với mẫu số liệu ở Câu 1, nhóm chứa tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 là
Câu 3. Với mẫu số liệu ở Câu 1, giá trị gần đúng nhất của tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 là
Câu 4. Theo quy tắc dùng khoảng tứ phân vị, một giá trị xx của mẫu số liệu được coi là giá trị bất thường nếu

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.

Thời gian chạy 100100 m (giây) của 3232 học sinh được cho trong bảng sau.

Thời gian (giây) [12;14)[12; 14) [14;16)[14; 16) [16;18)[16; 18) [18;20)[18; 20) [20;22)[20; 22)
Số học sinh 44 88 1010 88 22
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 1010 giây.
b) Q1=15Q_1=15.
c) Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 thuộc nhóm [16;18)[16; 18).
d) Theo quy tắc 1,5 ΔQ1{,}5\,\Delta_Q, thời gian 2424 giây là giá trị bất thường.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.

Lượng điện tiêu thụ trong một tháng (kWh) của 8080 hộ gia đình được cho trong bảng sau. Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Điện tiêu thụ (kWh) [50;100)[50; 100) [100;150)[100; 150) [150;200)[150; 200) [200;250)[200; 250) [250;300)[250; 300)
Số hộ 88 2020 2828 1616 88

Câu 2. Với mẫu số liệu ở câu trước, theo quy tắc 1,5 ΔQ1{,}5\,\Delta_Q, một hộ dùng nhiều hơn bao nhiêu kWh điện trong tháng thì được coi là bất thường (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: C. R=uk+1−u1=25−0=25R=u_{k+1}-u_1=25-0=25. Phương án B lấy đầu trái của nhóm cuối, phương án A là độ rộng một nhóm, phương án D là hiệu hai tần số 14−414-4.
  2. Phần I, câu 2: B. Các tần số tích luỹ là 66, 2020, 3232, 3636, 4040 và 3n4=30\frac{3n}{4}=30 nằm giữa 2020 và 3232, nên Q3Q_3 thuộc nhóm [10;15)[10; 15) (cụ thể Q3=10+30−2012⋅5≈14,17Q_3=10+\dfrac{30-20}{12}\cdot5\approx14{,}17). Phương án A là nhóm có tần số lớn nhất; phương án C và D là các nhóm nằm sau giá trị thứ 3030.
  3. Phần I, câu 3: D. n4=10\frac n4=10 nằm trong nhóm [5;10)[5; 10) với C=6C=6, nm=14n_m=14: Q1=5+10−614⋅5≈6,43Q_1=5+\dfrac{10-6}{14}\cdot5\approx6{,}43. Phương án B quên nhân với độ rộng 55, phương án C tính CC gồm cả nhóm chứa Q1Q_1, phương án A dùng nhầm nhóm [0;5)[0; 5).
  4. Phần I, câu 4: A. Giá trị bất thường nằm xa phần giữa của mẫu số liệu hơn 1,51{,}5 lần khoảng tứ phân vị. Phương án B coi cả một nửa số liệu là bất thường; phương án D mô tả các giá trị bình thường.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: 22−12=1022-12=10. b) Đúng: tần số tích luỹ 44, 1212, 2222, 3030, 3232; Q1=14+8−48⋅2=15Q_1=14+\dfrac{8-4}{8}\cdot2=15. c) Sai: 3n4=24\frac{3n}{4}=24 nằm giữa 2222 và 3030, nên Q3Q_3 thuộc nhóm [18;20)[18; 20): Q3=18+24−228⋅2=18,5Q_3=18+\dfrac{24-22}{8}\cdot2=18{,}5. d) Đúng: ΔQ=18,5−15=3,5\Delta_Q=18{,}5-15=3{,}5 và Q3+1,5⋅3,5=23,75<24Q_3+1{,}5\cdot3{,}5=23{,}75<24.
  6. Phần III, câu 1: 82,5. Tần số tích luỹ 88, 2828, 5656, 7272, 8080. Q1=100+20−820⋅50=130Q_1=100+\dfrac{20-8}{20}\cdot50=130, Q3=200+60−5616⋅50=212,5Q_3=200+\dfrac{60-56}{16}\cdot50=212{,}5, nên ΔQ=82,5\Delta_Q=82{,}5 kWh.
  7. Phần III, câu 2: 336. Ngưỡng trên là Q3+1,5 ΔQ=212,5+1,5⋅82,5=336,25Q_3+1{,}5\,\Delta_Q=212{,}5+1{,}5\cdot82{,}5=336{,}25, làm tròn được 336336 kWh.