Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị
🖨 In phiếu tự học Vì sao nên in?
Nhà trường khảo sát thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh hai lớp 12A và 12B, mỗi lớp bạn. Kết quả được ghép nhóm như sau.
| Thời gian (phút) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Lớp 12A | |||||
| Lớp 12B |
Ở cả hai lớp, thời gian trải từ đến phút. Vậy lớp nào có thời gian đi học đồng đều hơn, và ta đo điều đó bằng con số nào?
Ở lớp 10, ta đã đo độ phân tán của số liệu gốc. Bài này làm điều tương tự khi chỉ có bảng ghép nhóm.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm
Khám phá: ta biết gì về giá trị lớn nhất và nhỏ nhất?
Từ bảng của lớp 12A, ta không biết chính xác thời gian của từng bạn. Ta chỉ biết bạn đi nhanh nhất nằm trong nhóm và bạn đi lâu nhất nằm trong nhóm . Do đó hiệu giữa hai giá trị đó không vượt quá phút. Ta lấy con số làm khoảng biến thiên của mẫu ghép nhóm.
Trong bài, mẫu số liệu ghép nhóm có nhóm , , …, với tần số , , …, và cỡ mẫu . Ta giả sử nhóm đầu và nhóm cuối có tần số khác .
Với cả hai lớp, phút. Khoảng biến thiên không phân biệt được hai lớp, vì nó chỉ phụ thuộc vào hai nhóm ở hai đầu. Ta cần một số đo nhìn vào phần giữa của số liệu.
Khoảng tứ phân vị
Ở lớp 11, ta đã tính tứ phân vị của mẫu ghép nhóm bằng cách "chia đều" các giá trị trong nhóm chứa nó. Nhắc lại: tứ phân vị thứ nhất nằm ở vị trí thứ , tứ phân vị thứ ba ở vị trí thứ .
Phân số cho biết vị trí thứ đi được bao nhiêu phần của nhóm đó. Chẳng hạn nhóm có giá trị, cần đi thêm giá trị nữa, thì nằm ở giữa nhóm.
Ví dụ đầu tiên tính đủ các số đo cho lớp 12A.
Làm tương tự cho lớp 12B, ta trả lời được câu hỏi ở đầu bài.
Khi không phải số nguyên, công thức vẫn dùng như cũ. Độ rộng nhóm cũng không nhất thiết bằng .
Số đo của mẫu ghép nhóm chỉ là xấp xỉ
Khi ghép nhóm, ta mất thông tin về từng giá trị. Ví dụ sau so sánh số đo tính từ số liệu gốc với số đo tính từ bảng ghép nhóm.
Thuật ngữ
Tóm tắt
- Mẫu ghép nhóm , …, , tần số , …, , cỡ mẫu .
- (đầu mút phải nhóm cuối trừ đầu mút trái nhóm đầu).
- , với nhóm là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ , là tần số tích luỹ của các nhóm trước nó; : thay bằng .
- : độ rộng của nửa số liệu ở giữa; nhỏ hơn thì đồng đều hơn.
- Đây là các giá trị xấp xỉ; ít bị ảnh hưởng bởi hai nhóm ở hai đầu hơn .
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Khối lượng (g) của quả táo được cho trong bảng. Tính , , và .
| Khối lượng (g) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số quả |
Kiến thức: ; công thức , của mẫu ghép nhóm.
Gợi ý các bước:
- Lập dãy tần số tích luỹ.
- Tìm nhóm chứa vị trí và vị trí .
- Thay vào công thức.
Xem lời giải
Tần số tích luỹ: , , , , ; .
Đáp số. g, , , g.
Thời gian đọc sách mỗi ngày (phút) của học sinh được cho trong bảng. Tính , và (làm tròn đến hàng phần trăm).
| Thời gian (phút) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh |
Kiến thức: vị trí của là , của là ; độ rộng nhóm là .
Gợi ý các bước:
- Tần số tích luỹ: , , , , .
- Chọn nhóm cho mỗi vị trí và thay vào công thức.
Xem lời giải
Đáp số. ; ; phút.
Một cửa hàng thử thời lượng pin (giờ) của chiếc điện thoại mỗi loại X và Y.
| Thời lượng (giờ) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Loại X | |||||
| Loại Y |
Tính khoảng tứ phân vị của mỗi loại. Nếu khách hàng cần thời lượng pin ổn định, nên chọn loại nào?
Kiến thức: nhỏ hơn thì số liệu ở giữa tập trung hơn.
Gợi ý các bước:
- Vị trí và ; lập tần số tích luỹ cho từng loại.
- Tính , rồi cho mỗi loại và so sánh.
Xem lời giải
Loại X (tích luỹ , , , , ): Loại Y (tích luỹ , , , , ): Hai loại có cùng giờ, nhưng của X nhỏ hơn nhiều.
Đáp số. giờ (X) và giờ (Y); nên chọn loại X.
Số giờ tập thể dục mỗi tuần của học sinh được cho trong bảng.
| Số giờ | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh |
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu bằng .
b) Tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm .
c) .
d) Khoảng tứ phân vị lớn hơn .
Kiến thức: ; nhóm chứa là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ .
Gợi ý các bước:
- Tần số tích luỹ: , , , , ; , .
- Tính , rồi .
Xem lời giải
a) Đúng. .
b) Đúng. , và .
c) Đúng. , nên .
d) Sai. .
Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cân nặng (kg) của học sinh được cho trong bảng. Tính khoảng tứ phân vị (đơn vị: kg, làm tròn đến hàng phần trăm).
| Cân nặng (kg) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh |
Kiến thức: công thức , ; độ rộng nhóm là .
Gợi ý các bước:
- Tần số tích luỹ: , , , , .
- Vị trí thuộc , vị trí thuộc .
Xem lời giải
Đáp số. .
(Ôn lại trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, lớp 11.) Với bảng khối lượng táo ở Bài 1, tính trung vị và kiểm tra rằng .
Kiến thức: tính như nhưng với vị trí .
Gợi ý các bước:
- ; tần số tích luỹ , , , …
- Nhóm chứa là , với , .
Xem lời giải
Vì , ta có .
Đáp số. g.
(Ôn lại Các số đặc trưng đo độ phân tán.) Cho mẫu số liệu gốc .
a) Tính và của mẫu số liệu gốc.
b) Ghép thành ba nhóm , , rồi tính và của mẫu ghép nhóm.
Kiến thức: với chẵn, mỗi nửa có giá trị (lớp 10); công thức của mẫu ghép nhóm.
Gợi ý các bước:
- a) là trung vị của giá trị đầu, là trung vị của giá trị cuối.
- b) Đếm tần số mỗi nhóm; vị trí và .
Xem lời giải
a) ; , , .
b) Tần số , , (tích luỹ , , ), .
Đáp số. a) , ; b) , . Ở đây xấp xỉ rất tốt, còn thì lớn hơn thực tế.
Ở lớp 12A (Ví dụ 1), ta có và phút. Một học sinh mới chuyển đến lớp mất phút để đến trường. Theo quy tắc , thời gian này có bất thường không?
Kiến thức: giá trị bất thường nếu lớn hơn hoặc nhỏ hơn .
Gợi ý các bước:
- Tính và .
- Tính ngưỡng trên và so sánh với .
Xem lời giải
và . Ngưỡng trên là
Đáp số. Có, phút là giá trị bất thường so với lớp.
Một mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số sau, với là số nguyên dương chưa biết.
| Nhóm | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tần số |
Biết và thuộc nhóm . Tìm .
Kiến thức: ; .
Gợi ý các bước:
- Viết theo với , , , .
- Giải phương trình rồi kiểm tra điều kiện chọn nhóm.
Xem lời giải
Kiểm tra. , và , nên đúng là thuộc : .
Đáp số. .
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thời gian chờ xe buýt (phút) của hành khách được cho trong bảng sau. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
| Thời gian (phút) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số hành khách |
. Phương án B lấy đầu trái của nhóm cuối, phương án A là độ rộng một nhóm, phương án D là hiệu hai tần số .
Các tần số tích luỹ là , , , , và nằm giữa và , nên thuộc nhóm (cụ thể ). Phương án A là nhóm có tần số lớn nhất; phương án C và D là các nhóm nằm sau giá trị thứ .
nằm trong nhóm với , : . Phương án B quên nhân với độ rộng , phương án C tính gồm cả nhóm chứa , phương án A dùng nhầm nhóm .
Giá trị bất thường nằm xa phần giữa của mẫu số liệu hơn lần khoảng tứ phân vị. Phương án B coi cả một nửa số liệu là bất thường; phương án D mô tả các giá trị bình thường.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Thời gian chạy m (giây) của học sinh được cho trong bảng sau.
| Thời gian (giây) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh |
| a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là giây. | ||
| b) . | ||
| c) Tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm . | ||
| d) Theo quy tắc , thời gian giây là giá trị bất thường. |
a) Đúng: . b) Đúng: tần số tích luỹ , , , , ; . c) Sai: nằm giữa và , nên thuộc nhóm : . d) Đúng: và .
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Lượng điện tiêu thụ trong một tháng (kWh) của hộ gia đình được cho trong bảng sau. Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
| Điện tiêu thụ (kWh) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số hộ |
Tần số tích luỹ , , , , . , , nên kWh.
Ngưỡng trên là , làm tròn được kWh.
Xem đáp án và giải thích
- Phần I, câu 1: C. . Phương án B lấy đầu trái của nhóm cuối, phương án A là độ rộng một nhóm, phương án D là hiệu hai tần số .
- Phần I, câu 2: B. Các tần số tích luỹ là , , , , và nằm giữa và , nên thuộc nhóm (cụ thể ). Phương án A là nhóm có tần số lớn nhất; phương án C và D là các nhóm nằm sau giá trị thứ .
- Phần I, câu 3: D. nằm trong nhóm với , : . Phương án B quên nhân với độ rộng , phương án C tính gồm cả nhóm chứa , phương án A dùng nhầm nhóm .
- Phần I, câu 4: A. Giá trị bất thường nằm xa phần giữa của mẫu số liệu hơn lần khoảng tứ phân vị. Phương án B coi cả một nửa số liệu là bất thường; phương án D mô tả các giá trị bình thường.
- Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: . b) Đúng: tần số tích luỹ , , , , ; . c) Sai: nằm giữa và , nên thuộc nhóm : . d) Đúng: và .
- Phần III, câu 1: 82,5. Tần số tích luỹ , , , , . , , nên kWh.
- Phần III, câu 2: 336. Ngưỡng trên là , làm tròn được kWh.