← Quay lại bài họcMẹo: khi in, chọn khổ A4 và tắt "Đầu trang và chân trang" của trình duyệt.
LemonmathPhiếu tự học
Lớp 9 · Bài 4.2

Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng

Họ và tên: Ngày: Thời gian làm: phút

Mục tiêu

Ghi nhớ

Bài tập

Bài 1

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có BC=8BC=8 cm, C^=30∘\widehat{C}=30^\circ. Tính ABAB và ACAC.

Bài 2

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AC=10AC=10 cm, C^=42∘\widehat{C}=42^\circ. Tính ABAB và BCBC (làm tròn đến hàng phần trăm).

Bài 3

Giải tam giác ABCABC vuông tại AA, biết AB=9AB=9 cm, BC=15BC=15 cm (góc làm tròn đến độ).

Bài 4

Giải tam giác ABCABC vuông tại AA, biết AC=4AC=4 cm, B^=50∘\widehat{B}=50^\circ (cạnh làm tròn đến hàng phần trăm).

Bài 5

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=23AB=2\sqrt3 cm, B^=60∘\widehat{B}=60^\circ. Tính chính xác ACAC và BCBC.

Bài 6

Một chiếc thang dài 66 m dựa vào tường, tạo với mặt đất góc 70∘70^\circ. Chân thang cách tường bao xa, đỉnh thang cao bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Bài 7

Từ đỉnh một ngọn hải đăng cao 4040 m so với mặt biển, người gác nhìn thấy một chiếc thuyền với góc hạ 12∘12^\circ. Thuyền cách chân hải đăng bao nhiêu mét (làm tròn đến mét)?

Bài 8

Lúc tia nắng tạo với mặt đất góc 52∘52^\circ, một cây có bóng dài 99 m trên mặt đất phẳng. Tính chiều cao của cây (làm tròn đến hàng phần mười).

Bài 9

Bạn Hà thả diều. Dây diều căng thẳng, dài 5050 m, tạo với phương nằm ngang góc 38∘38^\circ; tay Hà cầm dây ở độ cao 1,21{,}2 m.

a) Diều cao bao nhiêu mét so với mặt đất (làm tròn đến hàng phần mười)?

b) Khoảng cách theo phương ngang từ tay Hà đến điểm ngay dưới diều là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười)?

c) Hà thả thêm dây cho dài 6060 m, góc giữ nguyên. Diều lên cao thêm bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần mười)?

Bài 10 Thử thách

Hai bạn đứng trên cùng một đường thẳng với chân một toà nhà, ở cùng một phía, cách nhau 2020 m. Bạn đứng gần nhìn đỉnh toà nhà với góc nâng 45∘45^\circ, bạn đứng xa với góc nâng 30∘30^\circ. Tính chiều cao toà nhà (bỏ qua chiều cao của mắt; viết dạng gọn rồi làm tròn đến hàng phần trăm).

Kiểm tra mini

Làm trong 15 phút, không xem lại bài. Phần I khoanh một chữ cái; Phần II ghi Đ hoặc S cho từng ý; Phần III ghi đáp số vào ô.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Tam giác ABCABC vuông tại AA có BC=aBC=a, CA=bCA=b. Khi đó
A. b=asin⁡Bb=a\sin B.B. b=acos⁡Bb=a\cos B.C. b=atan⁡Bb=a\tan B.D. b=asin⁡Cb=a\sin C.
Câu 2. Tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=cAB=c. Khi đó ACAC bằng
A. ctan⁡Bc\tan B.B. ccot⁡Bc\cot B.C. csin⁡Bc\sin B.D. ccos⁡Bc\cos B.
Câu 3. Tam giác ABCABC vuông tại AA có BC=10BC=10, B^=30∘\widehat{B}=30^\circ. Khi đó ACAC bằng
A. 55.B. 535\sqrt3.C. 10310\sqrt3.D. 2020.
Câu 4. Một cột điện cao 88 m có bóng trên mặt đất dài 838\sqrt3 m. Góc giữa tia nắng và mặt đất là
A. 30∘30^\circ.B. 60∘60^\circ.C. 45∘45^\circ.D. khoảng 0,58∘0{,}58^\circ.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6AB=6 cm, C^=30∘\widehat{C}=30^\circ. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) BC=12BC=12 cm.Đ / S
b) AC=63AC=6\sqrt3 cm.Đ / S
c) B^=30∘\widehat{B}=30^\circ.Đ / S
d) AC=BCsin⁡CAC=BC\sin C. Đ / S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một chiếc thang dài 44 m dựa vào tường, tạo với mặt đất góc 60∘60^\circ. Hỏi đỉnh thang cách mặt đất bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Câu 2. Bóng của một toà nhà trên mặt đất dài 2525 m khi tia nắng tạo với mặt đất góc 40∘40^\circ. Hỏi toà nhà cao bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Điểm: ........ / 10

Gợi ý (chỉ xem khi bí)

Bài 1.

Kiến thức: c=asin⁡Cc=a\sin C, b=acos⁡Cb=a\cos C; sin⁡30∘=12\sin30^\circ=\dfrac12, cos⁡30∘=32\cos30^\circ=\dfrac{\sqrt3}2.

Gợi ý các bước:

  1. ABAB đối diện góc CC.
  2. ACAC kề góc CC.
Bài 2.

Kiến thức: c=btan⁡Cc=b\tan C; b=acos⁡C⇒a=bcos⁡Cb=a\cos C\Rightarrow a=\dfrac{b}{\cos C}.

Gợi ý các bước:

  1. AB=ACtan⁡CAB=AC\tan C.
  2. BC=ACcos⁡CBC=\dfrac{AC}{\cos C}.
Bài 3.

Kiến thức: định lí Pythagore; sin⁡C=ABBC\sin C=\dfrac{AB}{BC}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính ACAC.
  2. Tính góc CC, rồi góc B=90∘−C^B=90^\circ-\widehat C.
Bài 4.

Kiến thức: c=bcot⁡Bc=b\cot B; b=asin⁡Bb=a\sin B.

Gợi ý các bước:

  1. C^=90∘−50∘\widehat C=90^\circ-50^\circ.
  2. AB=ACcot⁡B=ACtan⁡BAB=AC\cot B=\dfrac{AC}{\tan B}; BC=ACsin⁡BBC=\dfrac{AC}{\sin B}.
Bài 5.

Kiến thức: tan⁡60∘=3\tan60^\circ=\sqrt3, cos⁡60∘=12\cos60^\circ=\dfrac12 (xem tỉ số lượng giác của góc nhọn).

Gợi ý các bước:

  1. AC=ABtan⁡BAC=AB\tan B.
  2. BC=ABcos⁡BBC=\dfrac{AB}{\cos B}.
Bài 6.

Kiến thức: thang là cạnh huyền; khoảng cách đến tường kề góc 70∘70^\circ.

Gợi ý các bước:

  1. Khoảng cách =6cos⁡70∘=6\cos70^\circ.
  2. Độ cao =6sin⁡70∘=6\sin70^\circ.
Bài 7.

Kiến thức: góc hạ bằng góc giữa tia nhìn và mặt biển (hai góc so le trong).

Gợi ý các bước:

  1. Trong tam giác vuông, cạnh 4040 m đối diện góc 12∘12^\circ tại thuyền.
  2. Khoảng cách =40tan⁡12∘=\dfrac{40}{\tan12^\circ}.
Bài 8.

Kiến thức: chiều cao đối diện góc 52∘52^\circ, bóng kề góc đó.

Gợi ý các bước:

  1. Vẽ tam giác vuông: cây, bóng, tia nắng.
  2. Chiều cao =9tan⁡52∘=9\tan52^\circ.
Bài 9.

Kiến thức: dây diều là cạnh huyền; độ cao đối diện góc 38∘38^\circ.

Gợi ý các bước:

  1. Độ cao từ tay: 50sin⁡38∘50\sin38^\circ; cộng 1,21{,}2.
  2. Khoảng ngang: 50cos⁡38∘50\cos38^\circ.
  3. Phần tăng: (60−50)sin⁡38∘(60-50)\sin38^\circ.
Bài 10.

Kiến thức: khoảng cách đến chân nhà =hcot⁡α=h\cot\alpha; trục căn thức ở mẫu.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi hh là chiều cao. Khoảng cách của hai bạn là hcot⁡45∘=hh\cot45^\circ=h và hcot⁡30∘=h3h\cot30^\circ=h\sqrt3.
  2. Lập phương trình h3−h=20h\sqrt3-h=20 và giải.

Tự đánh giá

#Tự làm đượcCần gợi ýChưa làm được
1☐☐☐
2☐☐☐
3☐☐☐
4☐☐☐
5☐☐☐
6☐☐☐
7☐☐☐
8☐☐☐
9☐☐☐
10☐☐☐

Làm lại các bài chưa đúng sau: ☐ 1 ngày   ☐ 3 ngày   ☐ 7 ngày

Quét mã để xem lời giải từng bước