← Quay lại bài họcMẹo: khi in, chọn khổ A4 và tắt "Đầu trang và chân trang" của trình duyệt.
LemonmathPhiếu tự học
Lớp 9 · Bài 1.3

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Họ và tên: Ngày: Thời gian làm: phút

Mục tiêu

Ghi nhớ

Bài tập

Bài 1

Vừa gà vừa thỏ có 3636 con, đếm được 100100 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?

Bài 2

Lớp 9B đi tham quan bảo tàng, cả giáo viên và học sinh là 4242 người. Vé học sinh giá 2020 nghìn đồng, vé giáo viên giá 4040 nghìn đồng, tổng tiền vé là 920920 nghìn đồng. Có bao nhiêu học sinh, bao nhiêu giáo viên?

Bài 3

Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục gấp đôi chữ số hàng đơn vị. Nếu đổi chỗ hai chữ số thì được số mới nhỏ hơn số cũ 3636 đơn vị. Tìm số đó.

Bài 4

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 5656 m. Nếu tăng chiều dài thêm 22 m và giảm chiều rộng đi 11 m thì diện tích không đổi. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.

Bài 5

Cần trộn bao nhiêu gam dung dịch muối nồng độ 10%10\% với bao nhiêu gam dung dịch muối nồng độ 30%30\% để được 200200 g dung dịch muối nồng độ 16%16\%?

Bài 6 Ôn tập

Giải lại bài toán gà và thỏ ở bài 1 bằng cách lập phương trình một ẩn (như ở lớp 8), rồi so sánh với cách lập hệ.

Bài 7

Tháng trước, hai tổ may được 10001000 chiếc áo. Tháng này, tổ A may tăng 10%10\%, tổ B may giảm 5%5\% so với tháng trước, nên cả hai tổ may được 10401040 chiếc áo.

a) Gọi xx, yy là số áo tổ A và tổ B may tháng trước. Lập hệ phương trình.

b) Giải hệ để tìm xx, yy.

c) Tháng này tổ nào may nhiều hơn, và nhiều hơn bao nhiêu chiếc?

Bài 8 Thử thách

Bạn Hà đi xe đạp từ nhà đến trường. Nếu đi với vận tốc 1515 km/h thì Hà đến sớm 66 phút so với giờ vào lớp; nếu đi với vận tốc 1212 km/h thì đến muộn 33 phút. Tìm quãng đường từ nhà đến trường và thời gian Hà cần để đến vừa đúng giờ.

Kiểm tra mini

Làm trong 15 phút, không xem lại bài. Phần I khoanh một chữ cái; Phần II ghi Đ hoặc S cho từng ý; Phần III ghi đáp số vào ô.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Hai số có tổng bằng 5050 và hiệu bằng 1414. Số nhỏ hơn là
A. 1818.B. 3232.C. 3636.D. 2525.
Câu 2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 4040 m, chiều dài hơn chiều rộng 44 m. Gọi chiều dài là xx, chiều rộng là yy (m). Hệ phương trình đúng là
A. {x+y=40x−y=4\begin{cases} x+y=40\\ x-y=4 \end{cases}B. {x+y=20x−y=4\begin{cases} x+y=20\\ x-y=4 \end{cases}C. {2x+y=40x−y=4\begin{cases} 2x+y=40\\ x-y=4 \end{cases}D. {x+y=20y−x=4\begin{cases} x+y=20\\ y-x=4 \end{cases}
Câu 3. Một ca nô có vận tốc xuôi dòng 3030 km/h và ngược dòng 2222 km/h. Vận tốc của dòng nước là
A. 44 km/h.B. 88 km/h.C. 2626 km/h.D. 22 km/h.
Câu 4. Hai món hàng có giá niêm yết xx và yy nghìn đồng. Món thứ nhất giảm giá 10%10\%, món thứ hai giảm giá 20%20\%, tổng số tiền phải trả là 170170 nghìn đồng. Phương trình đúng là
A. 0,9x+0,8y=1700{,}9x+0{,}8y=170.B. 0,1x+0,2y=1700{,}1x+0{,}2y=170.C. (x−10)+(y−20)=170(x-10)+(y-20)=170.D. 0,9x+0,2y=1700{,}9x+0{,}2y=170.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Có 3030 con gà và thỏ, tổng cộng 8484 chân. Gọi xx là số gà, yy là số thỏ.
a) x+y=30x+y=30.Đ / S
b) 4x+2y=844x+2y=84.Đ / S
c) Có 1212 con thỏ.Đ / S
d) Số gà nhiều hơn số thỏ 66 con. Đ / S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một số có hai chữ số, tổng hai chữ số bằng 99. Đổi chỗ hai chữ số thì được số mới lớn hơn số cũ 4545 đơn vị. Tìm số đó.
Câu 2. Trộn dung dịch muối 10%10\% với dung dịch muối 25%25\% để được 300300 g dung dịch 20%20\%. Cần bao nhiêu gam dung dịch 10%10\%?

Điểm: ........ / 10

Gợi ý (chỉ xem khi bí)

Bài 1.

Kiến thức: gà có 22 chân, thỏ có 44 chân.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi xx là số gà, yy là số thỏ.
  2. Lập hệ từ số con và số chân, rồi giải.
Bài 2.

Kiến thức: số người và số tiền cho hai phương trình.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi xx là số học sinh, yy là số giáo viên.
  2. Lập hệ, chia phương trình tiền cho 2020 rồi giải.
Bài 3.

Kiến thức: ab‾=10a+b\overline{ab}=10a+b; (10a+b)−(10b+a)=9(a−b)(10a+b)-(10b+a)=9(a-b).

Gợi ý các bước:

  1. Lập hệ a=2ba=2b và 9(a−b)=369(a-b)=36.
  2. Thế a=2ba=2b vào phương trình thứ hai.
Bài 4.

Kiến thức: chu vi 2(x+y)2(x+y); diện tích xyxy. Khi phá ngoặc (x+2)(y−1)=xy(x+2)(y-1)=xy, các số hạng xyxy triệt tiêu.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi chiều dài xx, chiều rộng yy (m, x≥y>1x\ge y>1).
  2. Lập x+y=28x+y=28 và (x+2)(y−1)=xy(x+2)(y-1)=xy, rút gọn phương trình thứ hai.
  3. Giải hệ.
Bài 5.

Kiến thức: khối lượng muối == khối lượng dung dịch ×\times nồng độ; khối lượng muối và khối lượng dung dịch đều được bảo toàn khi trộn.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi xx, yy là số gam dung dịch 10%10\% và 30%30\%.
  2. Lập hệ từ tổng khối lượng và tổng lượng muối (16%16\% của 200200 g là 3232 g).
Bài 6.

Kiến thức: nếu có xx con gà thì có 36−x36-x con thỏ.

Gợi ý các bước:

  1. Viết số chân theo xx.
  2. Giải phương trình bậc nhất một ẩn.
Bài 7.

Kiến thức: tăng 10%10\% thì nhân với 1,11{,}1; giảm 5%5\% thì nhân với 0,950{,}95.

Gợi ý các bước:

  1. Lập x+y=1000x+y=1000 và 1,1x+0,95y=10401{,}1x+0{,}95y=1040.
  2. Nhân phương trình thứ hai với 2020, rồi thế x=1000−yx=1000-y.
  3. Tính số áo tháng này của mỗi tổ.
Bài 8.

Kiến thức: quãng đường == vận tốc ×\times thời gian; đổi phút ra giờ: 66 phút =0,1=0{,}1 giờ, 33 phút =0,05=0{,}05 giờ.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi ss là quãng đường (km), tt là thời gian để đến đúng giờ (giờ), t>0,1t>0{,}1.
  2. Lập s=15(t−0,1)s=15(t-0{,}1) và s=12(t+0,05)s=12(t+0{,}05).
  3. Giải hệ bằng phương pháp thế.

Tự đánh giá

#Tự làm đượcCần gợi ýChưa làm được
1☐☐☐
2☐☐☐
3☐☐☐
4☐☐☐
5☐☐☐
6☐☐☐
7☐☐☐
8☐☐☐

Làm lại các bài chưa đúng sau: ☐ 1 ngày   ☐ 3 ngày   ☐ 7 ngày

Quét mã để xem lời giải từng bước