Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
🖨 In phiếu tự học Vì sao nên in?
Một trang trại nuôi gà và bò, tổng cộng con. Bạn Nam đếm được tất cả cái chân. Trang trại có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con bò?
Bài toán có hai số chưa biết và hai điều kiện. Đó là dấu hiệu để lập một hệ hai phương trình.
Ba bước giải bài toán
Khám phá: thử giả sử
Giả sử cả con đều là gà, thì có chân, thiếu chân. Mỗi lần đổi một con gà thành một con bò, số chân tăng . Vậy cần đổi con, tức là có con bò và con gà.
Cách giả sử rất khéo nhưng khó nghĩ ra với bài phức tạp. Lập hệ phương trình là cách làm chung cho mọi bài.
Bài toán về số và bài toán chuyển động
Trong bài toán về chữ số, số có hai chữ số với chữ số hàng chục và hàng đơn vị được viết là .
Bài toán chuyển động trên sông nhiều dữ kiện hơn, nên ta làm theo bốn bước.
Bài toán về phần trăm
Khi một đại lượng tăng , phần tăng thêm là và giá trị mới là (không phải ).
Thuật ngữ
Tóm tắt
- Bước 1: chọn hai ẩn, đặt điều kiện, biểu diễn các đại lượng, lập hai phương trình.
- Bước 2: giải hệ (phương pháp thế hoặc cộng đại số).
- Bước 3: đối chiếu điều kiện rồi trả lời, có đơn vị.
- Số ; xuôi dòng , ngược dòng ; tăng thì nhân với .
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Vừa gà vừa thỏ có con, đếm được chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?
Kiến thức: gà có chân, thỏ có chân.
Gợi ý các bước:
- Gọi là số gà, là số thỏ.
- Lập hệ từ số con và số chân, rồi giải.
Xem lời giải
và , tức . Trừ: , .
Đáp số. con gà, con thỏ.
Lớp 9B đi tham quan bảo tàng, cả giáo viên và học sinh là người. Vé học sinh giá nghìn đồng, vé giáo viên giá nghìn đồng, tổng tiền vé là nghìn đồng. Có bao nhiêu học sinh, bao nhiêu giáo viên?
Kiến thức: số người và số tiền cho hai phương trình.
Gợi ý các bước:
- Gọi là số học sinh, là số giáo viên.
- Lập hệ, chia phương trình tiền cho rồi giải.
Xem lời giải
và , tức . Trừ: , .
Đáp số. học sinh và giáo viên.
Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục gấp đôi chữ số hàng đơn vị. Nếu đổi chỗ hai chữ số thì được số mới nhỏ hơn số cũ đơn vị. Tìm số đó.
Kiến thức: ; .
Gợi ý các bước:
- Lập hệ và .
- Thế vào phương trình thứ hai.
Xem lời giải
và cho , . Kiểm tra: .
Đáp số. .
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi m. Nếu tăng chiều dài thêm m và giảm chiều rộng đi m thì diện tích không đổi. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.
Kiến thức: chu vi ; diện tích . Khi phá ngoặc , các số hạng triệt tiêu.
Gợi ý các bước:
- Gọi chiều dài , chiều rộng (m, ).
- Lập và , rút gọn phương trình thứ hai.
- Giải hệ.
Xem lời giải
. Cộng với : , , . Kiểm tra: .
Đáp số. Chiều dài m, chiều rộng m.
Cần trộn bao nhiêu gam dung dịch muối nồng độ với bao nhiêu gam dung dịch muối nồng độ để được g dung dịch muối nồng độ ?
Kiến thức: khối lượng muối khối lượng dung dịch nồng độ; khối lượng muối và khối lượng dung dịch đều được bảo toàn khi trộn.
Gợi ý các bước:
- Gọi , là số gam dung dịch và .
- Lập hệ từ tổng khối lượng và tổng lượng muối ( của g là g).
Xem lời giải
và , tức . Trừ: , , .
Đáp số. g dung dịch và g dung dịch .
Giải lại bài toán gà và thỏ ở bài 1 bằng cách lập phương trình một ẩn (như ở lớp 8), rồi so sánh với cách lập hệ.
Kiến thức: nếu có con gà thì có con thỏ.
Gợi ý các bước:
- Viết số chân theo .
- Giải phương trình bậc nhất một ẩn.
Xem lời giải
, nên có con thỏ. Cách này chính là phương pháp thế: ta đã rút ngay khi chọn ẩn.
Đáp số. con gà, con thỏ.
Tháng trước, hai tổ may được chiếc áo. Tháng này, tổ A may tăng , tổ B may giảm so với tháng trước, nên cả hai tổ may được chiếc áo.
a) Gọi , là số áo tổ A và tổ B may tháng trước. Lập hệ phương trình.
b) Giải hệ để tìm , .
c) Tháng này tổ nào may nhiều hơn, và nhiều hơn bao nhiêu chiếc?
Kiến thức: tăng thì nhân với ; giảm thì nhân với .
Gợi ý các bước:
- Lập và .
- Nhân phương trình thứ hai với , rồi thế .
- Tính số áo tháng này của mỗi tổ.
Xem lời giải
a)
b) Nhân với : . Thế : , , .
c) Tổ A: áo; tổ B: áo; chênh lệch áo.
Đáp số. b) , ; c) tổ A may nhiều hơn chiếc.
Bạn Hà đi xe đạp từ nhà đến trường. Nếu đi với vận tốc km/h thì Hà đến sớm phút so với giờ vào lớp; nếu đi với vận tốc km/h thì đến muộn phút. Tìm quãng đường từ nhà đến trường và thời gian Hà cần để đến vừa đúng giờ.
Kiến thức: quãng đường vận tốc thời gian; đổi phút ra giờ: phút giờ, phút giờ.
Gợi ý các bước:
- Gọi là quãng đường (km), là thời gian để đến đúng giờ (giờ), .
- Lập và .
- Giải hệ bằng phương pháp thế.
Xem lời giải
. Khi đó . Kiểm tra: .
Đáp số. Quãng đường km; thời gian giờ phút.
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
, cho , . B là số lớn; C lấy mà quên chia đôi.
Chu vi nên . A quên chia ; D viết ngược hiệu.
, nên , . B quên chia ; C là vận tốc ca nô khi nước yên lặng.
Giảm còn giá, giảm còn giá. B là số tiền được giảm; C hiểu phần trăm thành số nghìn đồng.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
| a) . | ||
| b) . | ||
| c) Có con thỏ. | ||
| d) Số gà nhiều hơn số thỏ con. |
a) Đúng. b) Sai: gà chân, thỏ chân nên . c) Đúng: trừ cho được . d) Đúng: , .
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
, nên , , . Kiểm tra: .
, , tức . Thế : , , .
Xem đáp án và giải thích
- Phần I, câu 1: A. , cho , . B là số lớn; C lấy mà quên chia đôi.
- Phần I, câu 2: B. Chu vi nên . A quên chia ; D viết ngược hiệu.
- Phần I, câu 3: A. , nên , . B quên chia ; C là vận tốc ca nô khi nước yên lặng.
- Phần I, câu 4: A. Giảm còn giá, giảm còn giá. B là số tiền được giảm; C hiểu phần trăm thành số nghìn đồng.
- Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng. b) Sai: gà chân, thỏ chân nên . c) Đúng: trừ cho được . d) Đúng: , .
- Phần III, câu 1: 27. , nên , , . Kiểm tra: .
- Phần III, câu 2: 100. , , tức . Thế : , , .