← Quay lại bài họcMẹo: khi in, chọn khổ A4 và tắt "Đầu trang và chân trang" của trình duyệt.
LemonmathPhiếu tự học
Lớp 9 · Bài 1.1

Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Họ và tên: Ngày: Thời gian làm: phút

Mục tiêu

Ghi nhớ

Bài tập

Bài 1

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? a) 3x−y=23x-y=2; b) 0x+5y=−100x+5y=-10; c) x+y2=4x+y^2=4; d) 0x+0y=70x+0y=7.

Bài 2

Cặp số nào là nghiệm của phương trình 3x+2y=83x+2y=8: (2;1)(2; 1), (0;4)(0; 4), (4;−2)(4; -2), (1;3)(1; 3)?

Bài 3

Tìm xx để (x;−1)(x; -1) là nghiệm của phương trình 4x+3y=94x+3y=9.

Bài 4

Biểu diễn tập nghiệm của mỗi phương trình: a) 2x−y=12x-y=1; b) 0x+2y=60x+2y=6.

Bài 5

Một nhóm 77 người đi xem phim. Vé học sinh giá 4545 nghìn đồng, vé người lớn giá 7070 nghìn đồng, cả nhóm trả 365365 nghìn đồng. Gọi xx là số học sinh, yy là số người lớn. Lập hệ phương trình, rồi cho biết cặp nào trong (5;2)(5; 2) và (4;3)(4; 3) là nghiệm của hệ.

Bài 6 Ôn tập

Viết phương trình 3x+y=53x+y=5 dưới dạng y=ax+by=ax+b. Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm có hệ số góc bằng bao nhiêu và cắt trục tung tại điểm nào?

Bài 7

Cho phương trình x−2y=4x-2y=4.

a) Tìm nghiệm của phương trình có x=0x=0 và nghiệm có y=0y=0.

b) Vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình.

c) Trong hai nghiệm (6;1)(6; 1) và (2;−1)(2; -1) của phương trình, nghiệm nào cũng là nghiệm của phương trình 2x+y=32x+y=3?

Bài 8 Thử thách

Một cửa hàng bán nhãn dán giá 33 nghìn đồng một tờ và 55 nghìn đồng một tờ. Bạn Hùng muốn mua mỗi loại ít nhất một tờ và tiêu vừa hết 4040 nghìn đồng. Hãy tìm tất cả các cách mua.

Kiểm tra mini

Làm trong 15 phút, không xem lại bài. Phần I khoanh một chữ cái; Phần II ghi Đ hoặc S cho từng ý; Phần III ghi đáp số vào ô.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. x2−y=1x^2-y=1.B. 0x+0y=20x+0y=2.C. 2x+0y=62x+0y=6.D. xy=3xy=3.
Câu 2. Cặp số nào là nghiệm của phương trình x−3y=2x-3y=2?
A. (5;1)(5; 1).B. (1;5)(1; 5).C. (2;1)(2; 1).D. (−1;1)(-1; 1).
Câu 3. Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình 0x+2y=−40x+2y=-4 là
A. đường thẳng y=−2y=-2.B. đường thẳng x=−2x=-2.C. đường thẳng y=2x−4y=2x-4.D. đường thẳng y=−4y=-4.
Câu 4. Cặp số nào là nghiệm của hệ {x+y=52x−y=1\begin{cases} x+y=5\\ 2x-y=1 \end{cases}?
A. (2;3)(2; 3).B. (3;2)(3; 2).C. (1;4)(1; 4).D. (1;1)(1; 1).

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho phương trình 2x+y=72x+y=7.
a) (3;1)(3; 1) là một nghiệm của phương trình.Đ / S
b) Phương trình có đúng một nghiệm.Đ / S
c) Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm đi qua điểm (0;7)(0; 7).Đ / S
d) (3;1)(3; 1) cũng là nghiệm của hệ {2x+y=7x−y=1\begin{cases} 2x+y=7\\ x-y=1 \end{cases}. Đ / S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho phương trình 3x−2y=123x-2y=12. Tìm yy để (2;y)(2; y) là nghiệm của phương trình.
Câu 2. Phương trình x+2y=9x+2y=9 có bao nhiêu nghiệm (x;y)(x; y) mà xx và yy đều là số nguyên dương?

Điểm: ........ / 10

Gợi ý (chỉ xem khi bí)

Bài 1.

Kiến thức: ax+by=cax+by=c là phương trình bậc nhất hai ẩn khi a≠0a\neq0 hoặc b≠0b\neq0, và xx, yy không có số mũ khác 11.

Gợi ý các bước:

  1. Đọc hệ số của xx và yy trong từng phương trình.
  2. Loại phương trình có y2y^2 và phương trình có cả hai hệ số bằng 00.
Bài 2.

Kiến thức: (x0;y0)(x_0; y_0) là nghiệm khi 3x0+2y0=83x_0+2y_0=8.

Gợi ý các bước:

  1. Thay từng cặp vào 3x+2y3x+2y.
  2. So sánh kết quả với 88.
Bài 3.

Kiến thức: thay giá trị đã biết vào phương trình, ta được một phương trình bậc nhất một ẩn.

Gợi ý các bước:

  1. Thay y=−1y=-1.
  2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận được.
Bài 4.

Kiến thức: khi b≠0b\neq0, viết yy theo xx rồi vẽ đường thẳng qua hai điểm.

Gợi ý các bước:

  1. Đưa về dạng y=…y=\dots.
  2. Tìm hai điểm của đường thẳng (ví dụ với x=0x=0 và x=1x=1).
Bài 5.

Kiến thức: mỗi điều kiện của đề cho một phương trình; nghiệm của hệ thoả mãn cả hai.

Gợi ý các bước:

  1. Số người cho x+y=7x+y=7.
  2. Số tiền cho 45x+70y=36545x+70y=365.
  3. Thay từng cặp vào cả hai phương trình.
Bài 6.

Kiến thức: đường thẳng y=ax+by=ax+b có hệ số góc aa và cắt trục tung tại (0;b)(0; b) (lớp 8).

Gợi ý các bước:

  1. Chuyển 3x3x sang vế phải.
  2. Đọc aa và bb.
Bài 7.

Kiến thức: hai nghiệm cho hai điểm của đường thẳng; nghiệm chung của hai phương trình là nghiệm của hệ.

Gợi ý các bước:

  1. Thay x=0x=0, rồi y=0y=0.
  2. Vẽ đường thẳng qua hai điểm vừa tìm.
  3. Thay từng cặp vào 2x+y2x+y.
Bài 8.

Kiến thức: cách mua là nghiệm (x;y)(x; y) của 3x+5y=403x+5y=40 với xx, yy là số nguyên dương.

Gợi ý các bước:

  1. Viết 5y=40−3x5y=40-3x; vì 4040 và 5y5y chia hết cho 55, nên 3x3x chia hết cho 55.
  2. Suy ra xx chia hết cho 55; thử x=5,10,15x=5, 10, 15.

Tự đánh giá

#Tự làm đượcCần gợi ýChưa làm được
1☐☐☐
2☐☐☐
3☐☐☐
4☐☐☐
5☐☐☐
6☐☐☐
7☐☐☐
8☐☐☐

Làm lại các bài chưa đúng sau: ☐ 1 ngày   ☐ 3 ngày   ☐ 7 ngày

Quét mã để xem lời giải từng bước