Bạn Lan có 60 nghìn đồng để mua đồ dùng học tập. Mỗi chiếc bút giá 5 nghìn đồng, mỗi quyển vở giá 8 nghìn đồng, và Lan muốn tiêu vừa hết số tiền. Lan có thể mua bao nhiêu bút, bao nhiêu vở? Nếu Lan muốn mua đúng 9 món đồ thì sao?
Bài toán có hai số chưa biết: số bút và số vở. Ta cần một loại phương trình mới, có hai ẩn.
Phương trình bậc nhất hai ẩn
Khám phá: những cách mua vừa hết tiền
Gọi x là số bút, y là số vở. Tổng số tiền là 5x+8y (nghìn đồng), nên điều kiện "vừa hết tiền" là 5x+8y=60. Ta thử vài giá trị của x và tính y=860−5x:
x
0
4
8
12
y
7,5
5
2,5
0
Mỗi giá trị của x cho một giá trị của y, nên có rất nhiều cặp số thoả mãn. Nhưng số bút, số vở phải là số tự nhiên, nên chỉ có hai cách mua: 4 bút và 5 vở, hoặc 12 bút.
Biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng
Phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm. Mỗi nghiệm (x0;y0) là một điểm trong mặt phẳng toạ độ, và tất cả các điểm đó nằm trên một đường thẳng.
Nếu b=0: ta viết y=−bax+bc. Đây là đồ thị của hàm số bậc nhất (hoặc hàm hằng khi a=0) mà bạn đã học ở lớp 8.
Nếu b=0 (khi đó a=0): phương trình trở thành x=ac, là một đường thẳng song song với trục tung (hoặc trùng với trục tung khi c=0).
Ba đường thẳng biểu diễn tập nghiệm
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Quay lại bài toán của Lan. Nếu Lan muốn mua đúng 9 món đồ thì x và y phải thoả mãn cùng lúc hai phương trình: 5x+8y=60 và x+y=9.
Về hình học, nghiệm của hệ là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình.
Bây giờ ta trả lời câu hỏi thứ hai ở đầu bài.
Thuật ngữ
Tóm tắt
Phương trình bậc nhất hai ẩn: ax+by=c với a=0 hoặc b=0.
(x0;y0) là nghiệm khi ax0+by0=c; phương trình có vô số nghiệm.
Tập nghiệm là một đường thẳng: y=−bax+bc nếu b=0; x=ac nếu b=0.
Nghiệm của hệ hai phương trình là cặp số thoả mãn cả hai phương trình, tức là giao điểm của hai đường thẳng.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? a) 3x−y=2; b) 0x+5y=−10; c) x+y2=4; d) 0x+0y=7.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:ax+by=c là phương trình bậc nhất hai ẩn khi a=0 hoặc b=0, và x, y không có số mũ khác 1.
Gợi ý các bước:
Đọc hệ số của x và y trong từng phương trình.
Loại phương trình có y2 và phương trình có cả hai hệ số bằng 0.
Xem lời giải
a) a=3, b=−1: đúng dạng. b) a=0, b=5=0: đúng dạng. c) có y2: không phải. d) a=b=0: không phải.
Đáp số. a) và b).
Bài 2
Cặp số nào là nghiệm của phương trình 3x+2y=8: (2;1), (0;4), (4;−2), (1;3)?
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:(x0;y0) là nghiệm khi 3x0+2y0=8.
Gợi ý các bước:
Thay từng cặp vào 3x+2y.
So sánh kết quả với 8.
Xem lời giải
3⋅2+2⋅1=8; 3⋅0+2⋅4=8; 3⋅4+2⋅(−2)=8; 3⋅1+2⋅3=9=8.
Đáp số.(2;1), (0;4) và (4;−2).
Bài 3
Tìm x để (x;−1) là nghiệm của phương trình 4x+3y=9.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: thay giá trị đã biết vào phương trình, ta được một phương trình bậc nhất một ẩn.
Gợi ý các bước:
Thay y=−1.
Giải phương trình một ẩn vừa nhận được.
Xem lời giải
4x−3=9⟺4x=12⟺x=3.
Đáp số.x=3.
Bài 4
Biểu diễn tập nghiệm của mỗi phương trình: a) 2x−y=1; b) 0x+2y=6.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: khi b=0, viết y theo x rồi vẽ đường thẳng qua hai điểm.
Gợi ý các bước:
Đưa về dạng y=….
Tìm hai điểm của đường thẳng (ví dụ với x=0 và x=1).
Xem lời giải
a) y=2x−1: đường thẳng đi qua (0;−1) và (1;1). b) 2y=6⟺y=3: đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại (0;3).
Đáp số. a) Đường thẳng y=2x−1; b) đường thẳng y=3.
Bài 5
Một nhóm 7 người đi xem phim. Vé học sinh giá 45 nghìn đồng, vé người lớn giá 70 nghìn đồng, cả nhóm trả 365 nghìn đồng. Gọi x là số học sinh, y là số người lớn. Lập hệ phương trình, rồi cho biết cặp nào trong (5;2) và (4;3) là nghiệm của hệ.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: mỗi điều kiện của đề cho một phương trình; nghiệm của hệ thoả mãn cả hai.
Gợi ý các bước:
Số người cho x+y=7.
Số tiền cho 45x+70y=365.
Thay từng cặp vào cả hai phương trình.
Xem lời giải
Hệ: x+y=7 và 45x+70y=365. Với (5;2): 5+2=7, 225+140=365. Với (4;3): 4+3=7 nhưng 180+210=390=365.
Đáp số.(5;2): nhóm có 5 học sinh và 2 người lớn.
Bài 6 Ôn tập
Viết phương trình 3x+y=5 dưới dạng y=ax+b. Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm có hệ số góc bằng bao nhiêu và cắt trục tung tại điểm nào?
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: đường thẳng y=ax+b có hệ số góc a và cắt trục tung tại (0;b) (lớp 8).
Gợi ý các bước:
Chuyển 3x sang vế phải.
Đọc a và b.
Xem lời giải
3x+y=5⟺y=−3x+5, nên a=−3, b=5.
Đáp số. Hệ số góc −3; cắt trục tung tại (0;5).
Bài 7
Cho phương trình x−2y=4.
a) Tìm nghiệm của phương trình có x=0 và nghiệm có y=0.
b) Vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình.
c) Trong hai nghiệm (6;1) và (2;−1) của phương trình, nghiệm nào cũng là nghiệm của phương trình 2x+y=3?
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: hai nghiệm cho hai điểm của đường thẳng; nghiệm chung của hai phương trình là nghiệm của hệ.
Gợi ý các bước:
Thay x=0, rồi y=0.
Vẽ đường thẳng qua hai điểm vừa tìm.
Thay từng cặp vào 2x+y.
Xem lời giải
a) x=0: −2y=4⟺y=−2. y=0: x=4. Hai nghiệm là (0;−2) và (4;0).
b) Đường thẳng đi qua (0;−2) và (4;0), tức là y=21x−2.
c) 2⋅6+1=13=3; 2⋅2+(−1)=3.
Đáp số. a) (0;−2), (4;0); b) đường thẳng qua hai điểm đó; c) (2;−1).
Bài 8 Thử thách
Một cửa hàng bán nhãn dán giá 3 nghìn đồng một tờ và 5 nghìn đồng một tờ. Bạn Hùng muốn mua mỗi loại ít nhất một tờ và tiêu vừa hết 40 nghìn đồng. Hãy tìm tất cả các cách mua.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: cách mua là nghiệm (x;y) của 3x+5y=40 với x, y là số nguyên dương.
Gợi ý các bước:
Viết 5y=40−3x; vì 40 và 5y chia hết cho 5, nên 3x chia hết cho 5.
Suy ra x chia hết cho 5; thử x=5,10,15.
Xem lời giải
x phải chia hết cho 5 và 3x<40, nên x∈{5;10}. Với x=5: 5y=25, y=5. Với x=10: 5y=10, y=2. (Với x=15 thì 3x=45>40.)
Đáp số. Hai cách: 5 tờ loại 3 nghìn và 5 tờ loại 5 nghìn, hoặc 10 tờ loại 3 nghìn và 2 tờ loại 5 nghìn.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Đáp án: C.
Hệ số của x khác 0. B có cả hai hệ số bằng 0; A, D có số hạng bậc hai.
Câu 2. Cặp số nào là nghiệm của phương trình x−3y=2?
Đáp án: A.
5−3⋅1=2. Phương án B đảo thứ tự x, y; D cho −1−3=−4 (nếu tính sai dấu sẽ ra −1+3=2).
Câu 3. Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình 0x+2y=−4 là
Đáp án: A.
2y=−4⟺y=−2. Phương án B nhầm x với y; D quên chia cho 2.
Câu 4. Cặp số nào là nghiệm của hệ {x+y=52x−y=1?
Đáp án: A.
2+3=5 và 4−3=1. Các phương án B, C chỉ thoả mãn phương trình thứ nhất, D chỉ thoả mãn phương trình thứ hai.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho phương trình 2x+y=7.
a)(3;1) là một nghiệm của phương trình.
b) Phương trình có đúng một nghiệm.
c) Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm đi qua điểm (0;7).
d)(3;1) cũng là nghiệm của hệ {2x+y=7x−y=1.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
a) Đúng: 6+1=7. b) Sai: phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm. c) Đúng: 0+7=7. d) Sai: 3−1=2=1.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho phương trình 3x−2y=12. Tìm y để (2;y) là nghiệm của phương trình.
Đáp án: -3.
6−2y=12⟺−2y=6⟺y=−3.
Câu 2. Phương trình x+2y=9 có bao nhiêu nghiệm (x;y) mà x và y đều là số nguyên dương?
Đáp án: 4.
x=9−2y>0 nên y∈{1;2;3;4}, cho các nghiệm (7;1), (5;2), (3;3), (1;4).
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: C. Hệ số của x khác 0. B có cả hai hệ số bằng 0; A, D có số hạng bậc hai.
Phần I, câu 2: A. 5−3⋅1=2. Phương án B đảo thứ tự x, y; D cho −1−3=−4 (nếu tính sai dấu sẽ ra −1+3=2).
Phần I, câu 3: A. 2y=−4⟺y=−2. Phương án B nhầm x với y; D quên chia cho 2.
Phần I, câu 4: A. 2+3=5 và 4−3=1. Các phương án B, C chỉ thoả mãn phương trình thứ nhất, D chỉ thoả mãn phương trình thứ hai.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai. a) Đúng: 6+1=7. b) Sai: phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm. c) Đúng: 0+7=7. d) Sai: 3−1=2=1.
Phần III, câu 1: -3. 6−2y=12⟺−2y=6⟺y=−3.
Phần III, câu 2: 4. x=9−2y>0 nên y∈{1;2;3;4}, cho các nghiệm (7;1), (5;2), (3;3), (1;4).