← Quay lại bài họcMẹo: khi in, chọn khổ A4 và tắt "Đầu trang và chân trang" của trình duyệt.
LemonmathPhiếu tự học
Lớp 9 · Bài 1.2

Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Họ và tên: Ngày: Thời gian làm: phút

Mục tiêu

Ghi nhớ

Bài tập

Bài 1

Giải hệ {x=2yx+y=9\begin{cases} x=2y\\ x+y=9 \end{cases} bằng phương pháp thế.

Bài 2

Giải hệ {2x−y=3x+2y=4\begin{cases} 2x-y=3\\ x+2y=4 \end{cases} bằng phương pháp thế.

Bài 3

Giải hệ {x+y=7x−y=1\begin{cases} x+y=7\\ x-y=1 \end{cases} bằng phương pháp cộng đại số.

Bài 4

Giải hệ {3x+4y=52x−3y=−8\begin{cases} 3x+4y=5\\ 2x-3y=-8 \end{cases}

Bài 5

Mỗi hệ sau có bao nhiêu nghiệm? a) {2x−4y=6x−2y=3\begin{cases} 2x-4y=6\\ x-2y=3 \end{cases} b) {x−2y=1−2x+4y=5\begin{cases} x-2y=1\\ -2x+4y=5 \end{cases}

Bài 6

Gọi xx, yy (nghìn đồng) lần lượt là giá một quyển vở và giá một chiếc bút. Mua 33 vở và 22 bút hết 3434 nghìn đồng; mua 22 vở và 33 bút hết 3131 nghìn đồng. Giải hệ {3x+2y=342x+3y=31\begin{cases} 3x+2y=34\\ 2x+3y=31 \end{cases} để tìm giá mỗi loại.

Bài 7 Ôn tập

Tìm aa và bb để đồ thị hàm số y=ax+by=ax+b đi qua hai điểm A(1;3)A(1; 3) và B(2;5)B(2; 5).

Bài 8

Cho hệ {x+2y=53x−y=1\begin{cases} x+2y=5\\ 3x-y=1 \end{cases}

a) Giải hệ bằng phương pháp thế.

b) Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số và so sánh kết quả.

c) Chứng tỏ đường thẳng y=x+1y=x+1 đi qua giao điểm của hai đường thẳng x+2y=5x+2y=5 và 3x−y=13x-y=1.

Bài 9 Thử thách

Giải hệ {2(x+y)+3(x−y)=133(x+y)−2(x−y)=13\begin{cases} 2(x+y)+3(x-y)=13\\ 3(x+y)-2(x-y)=13 \end{cases}

Kiểm tra mini

Làm trong 15 phút, không xem lại bài. Phần I khoanh một chữ cái; Phần II ghi Đ hoặc S cho từng ý; Phần III ghi đáp số vào ô.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Nghiệm của hệ {x+y=5x−y=3\begin{cases} x+y=5\\ x-y=3 \end{cases} là
A. (4;1)(4; 1).B. (1;4)(1; 4).C. (3;2)(3; 2).D. (8;−3)(8; -3).
Câu 2. Để khử ẩn yy trong hệ {2x+3y=75x−2y=8\begin{cases} 2x+3y=7\\ 5x-2y=8 \end{cases}, ta nên
A. nhân phương trình thứ nhất với 22, thứ hai với 33, rồi cộng.B. nhân phương trình thứ nhất với 33, thứ hai với 22, rồi cộng.C. nhân phương trình thứ nhất với 22, thứ hai với 33, rồi trừ.D. nhân phương trình thứ nhất với 55, thứ hai với 22, rồi trừ.
Câu 3. Hệ {x−2y=3−2x+4y=1\begin{cases} x-2y=3\\ -2x+4y=1 \end{cases}
A. có đúng một nghiệm.B. vô nghiệm.C. có vô số nghiệm.D. có nghiệm (3;0)(3; 0).
Câu 4. Mua 22 ổ bánh mì và 11 hộp sữa hết 3131 nghìn đồng; mua 11 ổ bánh mì và 22 hộp sữa hết 2626 nghìn đồng. Giá một ổ bánh mì là
A. 1212 nghìn đồng.B. 77 nghìn đồng.C. 1919 nghìn đồng.D. 55 nghìn đồng.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hệ {3x+y=7x−y=1\begin{cases} 3x+y=7\\ x-y=1 \end{cases}
a) Cộng từng vế hai phương trình ta được 4x=84x=8.Đ / S
b) Hệ có nghiệm (2;1)(2; 1).Đ / S
c) Từ phương trình thứ hai, y=x+1y=x+1.Đ / S
d) Nghiệm của hệ thoả mãn x+y=3x+y=3. Đ / S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Giải hệ {2x+y=13x−y=9\begin{cases} 2x+y=1\\ 3x-y=9 \end{cases} rồi tính x+yx+y.
Câu 2. Đồ thị hàm số y=ax+by=ax+b đi qua (1;4)(1; 4) và (3;0)(3; 0). Tìm bb.

Điểm: ........ / 10

Gợi ý (chỉ xem khi bí)

Bài 1.

Kiến thức: phương pháp thế.

Gợi ý các bước:

  1. Thế x=2yx=2y vào phương trình thứ hai.
  2. Tìm yy, rồi tìm xx.
Bài 2.

Kiến thức: nên rút ẩn có hệ số 11 hoặc −1-1.

Gợi ý các bước:

  1. Từ phương trình thứ nhất: y=2x−3y=2x-3.
  2. Thế vào phương trình thứ hai và giải.
Bài 3.

Kiến thức: hệ số của yy đối nhau thì cộng hai phương trình.

Gợi ý các bước:

  1. Cộng từng vế để tìm xx.
  2. Thay vào x+y=7x+y=7 để tìm yy.
Bài 4.

Kiến thức: nhân hai vế để hệ số của một ẩn bằng nhau.

Gợi ý các bước:

  1. Nhân phương trình thứ nhất với 22, phương trình thứ hai với 33.
  2. Trừ từng vế để mất xx.
Bài 5.

Kiến thức: sau khi thế, 0x=00x=0 cho vô số nghiệm, 0x=c0x=c (c≠0c\neq0) cho vô nghiệm.

Gợi ý các bước:

  1. Rút x=2y+…x=2y+\dots từ phương trình có hệ số của xx bằng 11.
  2. Thế vào phương trình còn lại.
Bài 6.

Kiến thức: phương pháp cộng đại số (hoặc mẹo: cộng hai phương trình rồi trừ hai phương trình).

Gợi ý các bước:

  1. Cộng từng vế: 5x+5y=655x+5y=65, nên x+y=13x+y=13.
  2. Trừ từng vế: x−y=3x-y=3.
  3. Giải hệ mới.
Bài 7.

Kiến thức: điểm (x0;y0)(x_0; y_0) thuộc đồ thị khi y0=ax0+by_0=ax_0+b (lớp 8). Mỗi điểm cho một phương trình với ẩn aa, bb.

Gợi ý các bước:

  1. Thay toạ độ AA và BB để được hệ.
  2. Trừ hai phương trình để tìm aa.
Bài 8.

Kiến thức: nghiệm của hệ là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng.

Gợi ý các bước:

  1. a) Rút x=5−2yx=5-2y.
  2. b) Nhân phương trình thứ hai với 22 rồi cộng.
  3. c) Thay toạ độ giao điểm vào y=x+1y=x+1.
Bài 9.

Kiến thức: có thể đặt u=x+yu=x+y, v=x−yv=x-y để được một hệ đơn giản hơn, hoặc phá ngoặc rồi rút gọn.

Gợi ý các bước:

  1. Giải hệ 2u+3v=132u+3v=13, 3u−2v=133u-2v=13.
  2. Từ x+y=ux+y=u, x−y=vx-y=v tìm xx, yy.

Tự đánh giá

#Tự làm đượcCần gợi ýChưa làm được
1☐☐☐
2☐☐☐
3☐☐☐
4☐☐☐
5☐☐☐
6☐☐☐
7☐☐☐
8☐☐☐
9☐☐☐

Làm lại các bài chưa đúng sau: ☐ 1 ngày   ☐ 3 ngày   ☐ 7 ngày

Quét mã để xem lời giải từng bước