Ở căng tin trường, bạn Mai mua 2 cốc trà sữa và 1 chiếc bánh hết 65 nghìn đồng. Bạn Tú mua 1 cốc trà sữa và 1 chiếc bánh hết 40 nghìn đồng. Mỗi cốc trà sữa giá bao nhiêu, mỗi chiếc bánh giá bao nhiêu?
Đặt giá trà sữa là x, giá bánh là y (nghìn đồng), ta có hệ 2x+y=65, x+y=40. Bài trước ta chỉ kiểm tra được nghiệm; bài này ta học cách tìm nghiệm.
Ý tưởng: bớt đi một ẩn
Khám phá: so sánh hai hoá đơn
Hai hoá đơn chỉ khác nhau đúng 1 cốc trà sữa, và chênh nhau 65−40=25 nghìn đồng. Vậy một cốc trà sữa giá 25 nghìn đồng. Khi đó bánh giá 40−25=15 nghìn đồng.
Ta đã làm mất ẩn y bằng cách trừ hai phương trình, để còn lại một phương trình một ẩn. Mọi cách giải hệ đều theo ý tưởng này: biến đổi để được một phương trình chỉ còn một ẩn. Có hai cách làm: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.
Phương pháp thế
Hai đường thẳng cắt nhau tại (3;1)
Không phải hệ nào cũng có đúng một nghiệm. Khi thế, có thể cả hai ẩn cùng biến mất.
Về hình học: ở câu a), hai đường thẳng y=2−x và y=2,5−x song song; ở câu b), hai phương trình cùng biểu diễn một đường thẳng.
Phương pháp cộng đại số
Khi hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta trừ hoặc cộng hai phương trình để ẩn đó biến mất.
Nếu hệ số chưa bằng hoặc đối nhau, ta nhân trước. Nhớ nhân cả hai vế, kể cả vế phải.
Bây giờ ta giải bài toán ở căng tin bằng phương pháp vừa học.
Thuật ngữ
Tóm tắt
Ý tưởng chung: biến đổi để được phương trình một ẩn.
Phương pháp thế: rút một ẩn theo ẩn kia, thế vào phương trình còn lại.
Phương pháp cộng đại số: làm cho hệ số của một ẩn bằng nhau (thì trừ) hoặc đối nhau (thì cộng); nhân cả hai vế khi cần.
Gặp 0x=c với c=0: hệ vô nghiệm. Gặp 0x=0: hệ có vô số nghiệm.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Giải hệ {x=2yx+y=9 bằng phương pháp thế.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: phương pháp thế.
Gợi ý các bước:
Thế x=2y vào phương trình thứ hai.
Tìm y, rồi tìm x.
Xem lời giải
2y+y=9⟺y=3, nên x=6.
Đáp số.(6;3).
Bài 2
Giải hệ {2x−y=3x+2y=4 bằng phương pháp thế.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: nên rút ẩn có hệ số 1 hoặc −1.
Gợi ý các bước:
Từ phương trình thứ nhất: y=2x−3.
Thế vào phương trình thứ hai và giải.
Xem lời giải
x+2(2x−3)=4⟺5x=10⟺x=2, nên y=2⋅2−3=1.
Đáp số.(2;1).
Bài 3
Giải hệ {x+y=7x−y=1 bằng phương pháp cộng đại số.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: hệ số của y đối nhau thì cộng hai phương trình.
Gợi ý các bước:
Cộng từng vế để tìm x.
Thay vào x+y=7 để tìm y.
Xem lời giải
2x=8⟺x=4; 4+y=7⟺y=3.
Đáp số.(4;3).
Bài 4
Giải hệ {3x+4y=52x−3y=−8
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: nhân hai vế để hệ số của một ẩn bằng nhau.
Gợi ý các bước:
Nhân phương trình thứ nhất với 2, phương trình thứ hai với 3.
Trừ từng vế để mất x.
Xem lời giải
6x+8y=10 và 6x−9y=−24. Trừ từng vế: 17y=34⟺y=2. Khi đó 3x+8=5⟺x=−1.
Đáp số.(−1;2).
Bài 5
Mỗi hệ sau có bao nhiêu nghiệm? a) {2x−4y=6x−2y=3 b) {x−2y=1−2x+4y=5
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: sau khi thế, 0x=0 cho vô số nghiệm, 0x=c (c=0) cho vô nghiệm.
Gợi ý các bước:
Rút x=2y+… từ phương trình có hệ số của x bằng 1.
Thế vào phương trình còn lại.
Xem lời giải
a) x=3+2y: 2(3+2y)−4y=6⟺0y=0. b) x=1+2y: −2(1+2y)+4y=5⟺0y=7.
Đáp số. a) Vô số nghiệm; b) vô nghiệm.
Bài 6
Gọi x, y (nghìn đồng) lần lượt là giá một quyển vở và giá một chiếc bút. Mua 3 vở và 2 bút hết 34 nghìn đồng; mua 2 vở và 3 bút hết 31 nghìn đồng. Giải hệ {3x+2y=342x+3y=31 để tìm giá mỗi loại.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: phương pháp cộng đại số (hoặc mẹo: cộng hai phương trình rồi trừ hai phương trình).
Gợi ý các bước:
Cộng từng vế: 5x+5y=65, nên x+y=13.
Trừ từng vế: x−y=3.
Giải hệ mới.
Xem lời giải
x+y=13 và x−y=3, nên 2x=16, x=8, y=5.
Đáp số. Vở 8 nghìn đồng, bút 5 nghìn đồng.
Bài 7 Ôn tập
Tìm a và b để đồ thị hàm số y=ax+b đi qua hai điểm A(1;3) và B(2;5).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: điểm (x0;y0) thuộc đồ thị khi y0=ax0+b (lớp 8). Mỗi điểm cho một phương trình với ẩn a, b.
Gợi ý các bước:
Thay toạ độ A và B để được hệ.
Trừ hai phương trình để tìm a.
Xem lời giải
a+b=3 và 2a+b=5. Trừ từng vế: a=2, nên b=1.
Đáp số.a=2, b=1, tức y=2x+1.
Bài 8
Cho hệ {x+2y=53x−y=1
a) Giải hệ bằng phương pháp thế.
b) Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số và so sánh kết quả.
c) Chứng tỏ đường thẳng y=x+1 đi qua giao điểm của hai đường thẳng x+2y=5 và 3x−y=1.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: nghiệm của hệ là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng.
Gợi ý các bước:
a) Rút x=5−2y.
b) Nhân phương trình thứ hai với 2 rồi cộng.
c) Thay toạ độ giao điểm vào y=x+1.
Xem lời giải
a) 3(5−2y)−y=1⟺15−7y=1⟺y=2, x=1.
b) x+2y=5 và 6x−2y=2; cộng: 7x=7, x=1, y=2. Hai cách cho cùng kết quả.
c) Giao điểm là (1;2) và 2=1+1.
Đáp số. a), b) (1;2); c) (1;2) thuộc y=x+1.
Bài 9 Thử thách
Giải hệ {2(x+y)+3(x−y)=133(x+y)−2(x−y)=13
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: có thể đặt u=x+y, v=x−y để được một hệ đơn giản hơn, hoặc phá ngoặc rồi rút gọn.
Gợi ý các bước:
Giải hệ 2u+3v=13, 3u−2v=13.
Từ x+y=u, x−y=v tìm x, y.
Xem lời giải
Nhân phương trình thứ nhất với 2, phương trình thứ hai với 3 rồi cộng: 13u=65, u=5; khi đó 3v=3, v=1. Từ x+y=5, x−y=1: x=3, y=2. (Phá ngoặc cũng được hệ 5x−y=13, x+5y=13 với cùng nghiệm.)
Đáp số.(3;2).
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Nghiệm của hệ {x+y=5x−y=3 là
Đáp án: A.
Cộng hai phương trình: 2x=8, x=4, y=1. B đảo thứ tự; C chỉ thoả mãn phương trình đầu; D quên chia 2x=8 cho 2 (được x=8, rồi y=5−8=−3).
Câu 2. Để khử ẩn y trong hệ {2x+3y=75x−2y=8, ta nên
Đáp án: A.
Được 6y và −6y, đối nhau nên cộng: 19x=38. C trừ nên y không mất; D khử x chứ không khử y.
Câu 3. Hệ {x−2y=3−2x+4y=1
Đáp án: B.
Thế x=3+2y: −6−4y+4y=1⟺0y=7, vô nghiệm. (3;0) chỉ thoả mãn phương trình thứ nhất.
Câu 4. Mua 2 ổ bánh mì và 1 hộp sữa hết 31 nghìn đồng; mua 1 ổ bánh mì và 2 hộp sữa hết 26 nghìn đồng. Giá một ổ bánh mì là
Đáp án: A.
Cộng: 3(x+y)=57, x+y=19; trừ: x−y=5; nên x=12, y=7. B là giá sữa, C là tổng, D là hiệu.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho hệ {3x+y=7x−y=1
a) Cộng từng vế hai phương trình ta được 4x=8.
b) Hệ có nghiệm (2;1).
c) Từ phương trình thứ hai, y=x+1.
d) Nghiệm của hệ thoả mãn x+y=3.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Đúng. b) Đúng: 6+1=7, 2−1=1. c) Sai: y=x−1. d) Đúng: 2+1=3.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Giải hệ {2x+y=13x−y=9 rồi tính x+y.
Đáp án: -1.
Cộng: 5x=10, x=2, y=1−4=−3, nên x+y=−1.
Câu 2. Đồ thị hàm số y=ax+b đi qua (1;4) và (3;0). Tìm b.
Đáp án: 6.
a+b=4, 3a+b=0; trừ: 2a=−4, a=−2, b=6.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: A. Cộng hai phương trình: 2x=8, x=4, y=1. B đảo thứ tự; C chỉ thoả mãn phương trình đầu; D quên chia 2x=8 cho 2 (được x=8, rồi y=5−8=−3).
Phần I, câu 2: A. Được 6y và −6y, đối nhau nên cộng: 19x=38. C trừ nên y không mất; D khử x chứ không khử y.
Phần I, câu 3: B. Thế x=3+2y: −6−4y+4y=1⟺0y=7, vô nghiệm. (3;0) chỉ thoả mãn phương trình thứ nhất.
Phần I, câu 4: A. Cộng: 3(x+y)=57, x+y=19; trừ: x−y=5; nên x=12, y=7. B là giá sữa, C là tổng, D là hiệu.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng. b) Đúng: 6+1=7, 2−1=1. c) Sai: y=x−1. d) Đúng: 2+1=3.
Phần III, câu 1: -1. Cộng: 5x=10, x=2, y=1−4=−3, nên x+y=−1.
Phần III, câu 2: 6. a+b=4, 3a+b=0; trừ: 2a=−4, a=−2, b=6.