Lemonmath
English

Bảng nhân 3, bảng chia 3

Bài 1.2 · 15 phút đọc · Cập nhật

Mai xếp bánh vào hộp. Mỗi hộp có 33 chiếc bánh. Mai xếp được 55 hộp. Hỏi Mai có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?

Em có thể cộng 3+3+3+3+33+3+3+3+3. Nhưng cộng nhiều lần như vậy khá dài và dễ nhầm. Bảng nhân 33 giúp em tính nhanh hơn nhiều.

Cùng khám phá

Em đếm số bánh khi Mai xếp thêm từng hộp.

  • 11 hộp có 33 chiếc bánh.
  • 22 hộp có 3+3=63+3=6 chiếc bánh.
  • 33 hộp có 6+3=96+3=9 chiếc bánh.
  • 44 hộp có 9+3=129+3=12 chiếc bánh.
  • 55 hộp có 12+3=1512+3=15 chiếc bánh.

Mỗi lần thêm một hộp, số bánh tăng thêm 33. Vậy 55 hộp có 1515 chiếc bánh. Ta viết 3×5=153\times 5=15.

Bây giờ em làm ngược lại. Mai có 1515 chiếc bánh, xếp mỗi hộp 33 chiếc. Em đếm được 55 hộp. Ta viết 15:3=515:3=5.

248101416x03691215
Trên tia số: nhảy 5 lần, mỗi lần 3 đơn vị, đến 15

Em hãy học thuộc bảng dưới đây. Mỗi dòng cho em một phép nhân và một phép chia.

Bảng nhân 3 Bảng chia 3
3×1=33\times 1=3 3:3=13:3=1
3×2=63\times 2=6 6:3=26:3=2
3×3=93\times 3=9 9:3=39:3=3
3×4=123\times 4=12 12:3=412:3=4
3×5=153\times 5=15 15:3=515:3=5
3×6=183\times 6=18 18:3=618:3=6
3×7=213\times 7=21 21:3=721:3=7
3×8=243\times 8=24 24:3=824:3=8
3×9=273\times 9=27 27:3=927:3=9
3×10=303\times 10=30 30:3=1030:3=10

Em thấy không, đi xuống một dòng thì tích tăng thêm 33. Muốn chia cho 33, em chỉ cần nhớ phép nhân tương ứng.

Ví dụ

Ta bắt đầu với một phép nhân chưa thuộc. Em lấy kết quả của dòng ngay trên rồi cộng thêm 33.

Bây giờ em đi theo chiều ngược lại để chia.

Em dùng phép nhân để giải một bài toán trong cuộc sống.

Còn khi biết tổng số và số phần mỗi nhóm, em dùng phép chia.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Bảng nhân 33: đi xuống một dòng thì tích tăng thêm 33, từ 3×1=33\times 1=3 đến 3×10=303\times 10=30.
  • 3×5=153\times 5=15 nghĩa là 55 nhóm, mỗi nhóm 33.
  • Muốn chia cho 33, em tìm phép nhân tương ứng: 3×8=243\times 8=24 nên 24:3=824:3=8.
  • Bài toán nhiều nhóm bằng nhau thì nhân; bài toán chia đều hoặc chia thành các nhóm thì chia. Nhớ ghi đơn vị trong đáp số.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý. Em hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Tính nhẩm: a) 3×53\times 5; b) 3×83\times 8.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: đếm thêm 33, hoặc lấy kết quả dòng ngay trên rồi cộng 33.

Gợi ý các bước:

  1. Câu a: đếm thêm 33 năm lần.
  2. Câu b: biết 3×7=213\times 7=21, cộng thêm 33.
Xem lời giải

a) 3×5=3+3+3+3+3=153\times 5=3+3+3+3+3=15.

b) 3×8=3×7+3=21+3=243\times 8=3\times 7+3=21+3=24.

Đáp số. a) 1515; b) 2424.

Bài 2

Điền số còn thiếu vào dãy: 3,6,9,□,15,□,213, 6, 9, \square, 15, \square, 21.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: mỗi số trong dãy lớn hơn số đứng trước nó 33 đơn vị.

Gợi ý các bước:

  1. Số sau 99 là 9+39+3.
  2. Số sau 1515 là 15+315+3.
Xem lời giải

9+3=129+3=12 và 15+3=1815+3=18. Dãy đầy đủ là 3,6,9,12,15,18,213, 6, 9, 12, 15, 18, 21.

Kiểm tra. 18+3=2118+3=21. Đúng.

Đáp số. 1212 và 1818.

Bài 3

Tính: a) 18:318:3; b) 27:327:3.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: muốn chia cho 33, tìm phép nhân với 33 có kết quả bằng số bị chia.

Gợi ý các bước:

  1. Câu a: 3×□=183\times\square=18.
  2. Câu b: 3×□=273\times\square=27.
Xem lời giải

a) 3×6=183\times 6=18 nên 18:3=618:3=6.

b) 3×9=273\times 9=27 nên 27:3=927:3=9.

Đáp số. a) 66; b) 99.

Bài 4

Điền dấu >>, << hoặc == vào chỗ trống: 3×7  □  203\times 7 \;\square\; 20.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tính phép nhân trước, rồi so sánh hai số.

Gợi ý các bước:

  1. Tính 3×73\times 7.
  2. So sánh kết quả với 2020.
Xem lời giải

3×7=213\times 7=21. Vì 21>2021>20 nên 3×7>203\times 7>20.

Đáp số. Dấu >>.

Bài 5

Cô giáo chia đều 1515 cái bút cho 33 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy cái bút?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: chia đều thì dùng phép chia.

Gợi ý các bước:

  1. Đề cho biết gì? Có 1515 cái bút, chia đều cho 33 bạn. Đề hỏi gì? Mỗi bạn được mấy cái bút.
  2. Làm thế nào? Tính 15:315:3, rồi thử lại bằng phép nhân.
Xem lời giải

Số bút mỗi bạn được là: 15:3=5 (caˊi).15:3=5\ \text{(cái)}.

Kiểm tra. 3×5=153\times 5=15. Đúng.

Đáp số. 55 cái bút.

Bài 6

Mỗi hàng trong vườn trường có 33 chậu cây. Vườn có 1010 hàng như vậy. Hỏi vườn có tất cả bao nhiêu chậu cây?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: nhiều nhóm bằng nhau thì dùng phép nhân.

Gợi ý các bước:

  1. Đề cho biết gì? Mỗi hàng 33 chậu, có 1010 hàng. Đề hỏi gì? Tất cả bao nhiêu chậu cây.
  2. Làm thế nào? Tính 3×103\times 10 và ghi đơn vị.
Xem lời giải

Số chậu cây có tất cả là: 3×10=30 (chậu).3\times 10=30\ \text{(chậu)}.

Đáp số. 3030 chậu cây.

Bài 7

Em hãy nhớ lại bài trước: tìm số hạng chưa biết. Tìm số thích hợp điền vào ô trống: □+12=3×7\square+12=3\times 7.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: số hạng chưa biết bằng tổng trừ đi số hạng đã biết.

Gợi ý các bước:

  1. Tính 3×73\times 7 để biết tổng.
  2. Lấy tổng trừ đi 1212.
Xem lời giải

3×7=213\times 7=21, nên □+12=21\square+12=21. Số hạng chưa biết là 21−12=921-12=9.

Kiểm tra. 9+12=219+12=21. Đúng.

Đáp số. 99.

Bài 8 Thử thách

Cô Hoa có 2727 quả táo, xếp đều vào các túi, mỗi túi 33 quả. Cô cho bạn 44 túi. Hỏi cô Hoa còn lại bao nhiêu quả táo?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: bài này có ba bước: một phép chia, một phép trừ, rồi một phép nhân.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm số túi lúc đầu: 27:327:3.
  2. Tìm số túi còn lại sau khi cho đi 44 túi.
  3. Đổi số túi còn lại ra số quả táo.
Xem lời giải

Số túi lúc đầu là 27:3=927:3=9 (túi). Số túi còn lại là 9−4=59-4=5 (túi). Số quả táo còn lại là 3×5=153\times 5=15 (quả).

Kiểm tra. Cô cho đi 44 túi, tức 3×4=123\times 4=12 quả. Còn lại 27−12=1527-12=15 quả. Đúng.

Đáp số. 1515 quả táo.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Kết quả của 3×63\times 6 là
Câu 2. Kết quả của 27:327:3 là
Câu 3. Phép tính nào dưới đây đúng?
Câu 4. Có 1818 chiếc bánh xếp đều vào các hộp, mỗi hộp 33 chiếc. Xếp được bao nhiêu hộp?

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Biết 3×8=243\times 8=24. Em xét các phép tính sau.
a) 24:3=824:3=8.
b) 3×9=24+63\times 9=24+6.
c) 3×7=24−33\times 7=24-3.
d) 24:3=2124:3=21.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Hà cắm hoa vào bình, mỗi bình 33 bông. Hà cắm 99 bình. Hà có tất cả bao nhiêu bông hoa?

Câu 2. Cô chia đều 3030 cái kẹo cho 33 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. 3×6=3×5+3=15+3=183\times 6=3\times 5+3=15+3=18. Phương án A là lỗi cộng 3+63+6 thay vì nhân.
  2. Phần I, câu 2: A. Vì 3×9=273\times 9=27 nên 27:3=927:3=9. Phương án B là lỗi lấy 27−327-3, phương án D là lỗi lấy 27+327+3.
  3. Phần I, câu 3: D. 3×9=3×8+3=24+3=273\times 9=3\times 8+3=24+3=27. Các phép tính khác lần lượt thành 1212, 2121, 1515.
  4. Phần I, câu 4: B. Em chia thành các nhóm 33: 18:3=618:3=6 (hộp). Phương án A là lấy 18−318-3, C là lấy 18+318+3, D là lấy 18×318\times 3.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai. a) Đúng: từ 3×8=243\times 8=24 ta có 24:3=824:3=8. b) Sai: 3×9=27=24+33\times 9=27=24+3. c) Đúng: 3×7=21=24−33\times 7=21=24-3. d) Sai: 24:3=824:3=8, còn 2121 là kết quả của 24−324-3.
  6. Phần III, câu 1: 27. 3×9=273\times 9=27 (bông hoa).
  7. Phần III, câu 2: 10. 30:3=1030:3=10, vì 3×10=303\times 10=30 (cái kẹo).