Lemonmath
English

Cung và dây của một đường tròn

Bài 5.2 · 20 phút đọc · Cập nhật

Chiếc đồng hồ treo tường trong lớp có kim phút dài 1515 cm. Từ 77 giờ đến 77 giờ 2020 phút, đầu kim phút đi từ vị trí AA đến vị trí BB trên một cung tròn. Cung đó có số đo bao nhiêu độ? Đoạn thẳng ABAB dài bao nhiêu?

Dây của đường tròn

Khám phá: dây nào dài nhất?

Trên đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}), nối hai điểm bất kì ta được một dây. Thử vài dây: dây cách tâm 44 cm dài 66 cm, dây cách tâm 33 cm dài 88 cm, dây đi qua tâm dài 1010 cm. Dây càng gần tâm càng dài, và dài nhất khi đi qua tâm.

Vì sao? Với dây ABAB không đi qua tâm, xét tam giác OABOAB ta có AB<OA+OB=2RAB<OA+OB=2R. Nếu ABAB đi qua tâm thì AB=2RAB=2R.

Tam giác OABOAB cân tại OO (vì OA=OB=ROA=OB=R). Do đó nếu HH là chân đường vuông góc kẻ từ OO đến ABAB thì HH là trung điểm của ABAB, và theo định lí Pythagore:

AB=2HA=2R2−OH2.AB=2HA=2\sqrt{R^2-OH^2}.

OABH
Dây ABAB và khoảng cách OHOH từ tâm đến dây

Góc ở tâm và cung

Hai điểm AA, BB trên đường tròn chia đường tròn thành hai cung, kí hiệu chung là AB⌢\overset{\frown}{AB}. Để phân biệt, ta lấy thêm một điểm MM trên một cung và viết AMB⌢\overset{\frown}{AMB}.

100°OABM
Góc ở tâm AOB^\widehat{AOB} chắn cung nhỏ ABAB

Số đo cung

Nếu điểm CC nằm trên cung ABAB thì sđ AB⌢=sđ AC⌢+sđ CB⌢\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB}=\text{sđ}\,\overset{\frown}{AC}+\text{sđ}\,\overset{\frown}{CB} (vì góc ở tâm AOB^\widehat{AOB} được chia thành hai góc).

Bây giờ ta trả lời câu hỏi về chiếc đồng hồ ở đầu bài.

Khi ba điểm chia đường tròn thành ba cung, ta dùng tính chất cộng số đo cung.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Dây nối hai điểm của đường tròn; đường kính là dây lớn nhất.
  • OH⊥ABOH\perp AB thì HH là trung điểm của ABAB và AB=2R2−OH2AB=2\sqrt{R^2-OH^2}.
  • Số đo cung nhỏ bằng góc ở tâm chắn nó; cung lớn bằng 360∘360^\circ trừ cung nhỏ; nửa đường tròn 180∘180^\circ.
  • CC nằm trên cung ABAB thì sđ AB⌢=sđ AC⌢+sđ CB⌢\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB}=\text{sđ}\,\overset{\frown}{AC}+\text{sđ}\,\overset{\frown}{CB}.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Cho góc ở tâm AOB^=65∘\widehat{AOB}=65^\circ. Tính số đo cung nhỏ ABAB và cung lớn ABAB.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: cung nhỏ bằng góc ở tâm; cung lớn bằng 360∘360^\circ trừ cung nhỏ.

Gợi ý các bước:

  1. Đọc số đo cung nhỏ, rồi lấy 360∘360^\circ trừ đi.
Xem lời giải

Ta có sđ AB⌢nhỏ=65∘\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB}_{\text{nhỏ}}=65^\circ, suy ra cung lớn có số đo 360∘−65∘=295∘360^\circ-65^\circ=295^\circ.

Vậy cung nhỏ 65∘65^\circ, cung lớn 295∘295^\circ.

Đáp số. Cung nhỏ 65∘65^\circ, cung lớn 295∘295^\circ.

Bài 2

Cho đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}) và dây ABAB cách tâm 33 cm. Tính ABAB.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: AB=2R2−OH2AB=2\sqrt{R^2-OH^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính nửa dây HAHA, rồi nhân đôi.
Xem lời giải

Kẻ OH⊥ABOH\perp AB, ta có HA=52−32=4HA=\sqrt{5^2-3^2}=4 (cm), suy ra AB=2HA=8AB=2HA=8 cm.

Vậy AB=8AB=8 cm.

Đáp số. AB=8AB=8 cm.

Bài 3

Cho đường tròn (O;13 cm)(O; 13\text{ cm}) và dây AB=24AB=24 cm. Tính khoảng cách từ OO đến ABAB.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: chân đường vuông góc HH là trung điểm của ABAB.

Gợi ý các bước:

  1. Tính HA=12HA=12 cm.
  2. Dùng định lí Pythagore trong tam giác OHAOHA.
Xem lời giải

Kẻ OH⊥ABOH\perp AB, ta có HA=242=12HA=\dfrac{24}{2}=12 (cm). Xét tam giác OHAOHA vuông tại HH, ta có OH=132−122=5OH=\sqrt{13^2-12^2}=5 (cm).

Vậy khoảng cách từ OO đến ABAB là 55 cm.

Đáp số. 55 cm.

Bài 4

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và dây AB=RAB=R. Tính số đo cung nhỏ ABAB và cung lớn ABAB.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều.

Gợi ý các bước:

  1. Chỉ ra tam giác OABOAB đều, suy ra AOB^\widehat{AOB}.
Xem lời giải

Ta có OA=OB=AB=ROA=OB=AB=R nên tam giác OABOAB đều, suy ra AOB^=60∘\widehat{AOB}=60^\circ. Do đó cung nhỏ có số đo 60∘60^\circ, cung lớn có số đo 300∘300^\circ.

Vậy cung nhỏ 60∘60^\circ, cung lớn 300∘300^\circ.

Đáp số. Cung nhỏ 60∘60^\circ, cung lớn 300∘300^\circ.

Bài 5

Lúc 33 giờ, Hà bắt đầu làm bài và làm xong lúc 33 giờ 4545 phút. Trong thời gian đó, kim phút và kim giờ của đồng hồ quay được bao nhiêu độ?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: mỗi phút kim phút quay 6∘6^\circ; mỗi giờ kim giờ quay 30∘30^\circ.

Gợi ý các bước:

  1. Nhân số phút với 6∘6^\circ.
  2. Kim giờ quay 4560\dfrac{45}{60} giờ.
Xem lời giải

Kim phút quay 45⋅6∘=270∘45\cdot6^\circ=270^\circ. Kim giờ quay 4560⋅30∘=22,5∘\dfrac{45}{60}\cdot30^\circ=22{,}5^\circ.

Vậy kim phút quay 270∘270^\circ, kim giờ quay 22,5∘22{,}5^\circ.

Đáp số. Kim phút quay 270∘270^\circ, kim giờ quay 22,5∘22{,}5^\circ.

Bài 6

Cho đường tròn (O;8 cm)(O; 8\text{ cm}) và dây ABAB với AOB^=120∘\widehat{AOB}=120^\circ. Tính ABAB (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (Ôn lại tỉ số lượng giác của góc nhọn.)

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: đường cao OHOH của tam giác cân OABOAB cũng là tia phân giác.

Gợi ý các bước:

  1. Suy ra AOH^=60∘\widehat{AOH}=60^\circ.
  2. Tính HA=OA⋅sin⁡60∘HA=OA\cdot\sin60^\circ, rồi nhân đôi.
Xem lời giải

Kẻ OH⊥ABOH\perp AB. Tam giác OABOAB cân tại OO nên AOH^=60∘\widehat{AOH}=60^\circ. Xét tam giác OHAOHA vuông tại HH, ta có HA=8sin⁡60∘=43HA=8\sin60^\circ=4\sqrt3 (cm), suy ra AB=83≈13,86AB=8\sqrt3\approx13{,}86 cm.

Vậy AB≈13,86AB\approx13{,}86 cm.

Đáp số. AB=83≈13,86AB=8\sqrt3\approx13{,}86 cm.

Bài 7

(1,5 điểm) Cho đường tròn (O;10 cm)(O; 10\text{ cm}) và dây AB=16AB=16 cm. Gọi HH là trung điểm của ABAB.

a) Chứng minh rằng OH⊥ABOH\perp AB và tính OHOH.

b) Tính số đo góc AOB^\widehat{AOB} (làm tròn kết quả đến độ).

c) Tính số đo cung lớn ABAB.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: trong tam giác cân, đường trung tuyến cũng là đường cao, đường phân giác.

Gợi ý các bước:

  1. Dùng tam giác OABOAB cân, rồi định lí Pythagore.
  2. Tính tan⁡AOH^\tan\widehat{AOH}, suy ra AOB^=2AOH^\widehat{AOB}=2\widehat{AOH}.
  3. Lấy 360∘360^\circ trừ số đo cung nhỏ.
Xem lời giải

a) Tam giác OABOAB cân tại OO có OHOH là trung tuyến nên cũng là đường cao, do đó OH⊥ABOH\perp AB. Ta có HA=8HA=8 cm, suy ra OH=102−82=6OH=\sqrt{10^2-8^2}=6 (cm).

b) Xét tam giác OHAOHA vuông tại HH, ta có tan⁡AOH^=86\tan\widehat{AOH}=\dfrac{8}{6}, suy ra AOH^≈53,13∘\widehat{AOH}\approx53{,}13^\circ. Do OHOH là tia phân giác nên AOB^≈106,26∘≈106∘\widehat{AOB}\approx106{,}26^\circ\approx106^\circ.

c) Số đo cung lớn ABAB là 360∘−106,26∘≈254∘360^\circ-106{,}26^\circ\approx254^\circ.

Vậy OH=6OH=6 cm, AOB^≈106∘\widehat{AOB}\approx106^\circ, cung lớn ABAB khoảng 254∘254^\circ.

Đáp số. a) OH=6OH=6 cm; b) AOB^≈106∘\widehat{AOB}\approx106^\circ; c) khoảng 254∘254^\circ.

Bài 8 Thử thách

Cho đường tròn (O;10 cm)(O; 10\text{ cm}) và hai dây song song AB=12AB=12 cm, CD=16CD=16 cm. Tính khoảng cách giữa hai dây.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: khoảng cách từ tâm đến dây là R2−(daˆy2)2\sqrt{R^2-\left(\frac{\text{dây}}{2}\right)^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính khoảng cách từ OO đến mỗi dây.
  2. Xét hai trường hợp: hai dây cùng phía hoặc khác phía đối với OO.
Xem lời giải

Khoảng cách từ OO đến ABAB là 102−62=8\sqrt{10^2-6^2}=8 (cm), đến CDCD là 102−82=6\sqrt{10^2-8^2}=6 (cm). Hai dây song song nên các đường vuông góc từ OO cùng nằm trên một đường thẳng.

Nếu hai dây nằm cùng phía đối với OO, khoảng cách là 8−6=28-6=2 (cm); nếu khác phía, khoảng cách là 8+6=148+6=14 (cm).

Vậy khoảng cách giữa hai dây là 22 cm hoặc 1414 cm.

Đáp số. 22 cm hoặc 1414 cm.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Góc ở tâm AOB^=50∘\widehat{AOB}=50^\circ. Số đo cung lớn ABAB là
Câu 2. Dây dài nhất của đường tròn (O;6 cm)(O; 6\text{ cm}) dài
Câu 3. Dây ABAB của đường tròn (O;10 cm)(O; 10\text{ cm}) cách tâm 88 cm. Độ dài ABAB là
Câu 4. Trong 2525 phút, kim phút của đồng hồ quay được một góc

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}) và dây AB=8AB=8 cm, HH là trung điểm của ABAB. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) OH⊥ABOH\perp AB.
b) OH=3OH=3 cm.
c) Cung nhỏ ABAB có số đo 90∘90^\circ.
d) Đường tròn có một dây dài 1111 cm.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Dây AB=30AB=30 cm của đường tròn (O;17 cm)(O; 17\text{ cm}) cách tâm OO bao nhiêu xăng-ti-mét?

Câu 2. Ba điểm chia một đường tròn thành ba cung có số đo tỉ lệ với 22, 33, 44. Tính số đo (đơn vị: độ) của cung nhỏ nhất.

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: C. Cung lớn có số đo 360∘−50∘=310∘360^\circ-50^\circ=310^\circ. B lấy 180∘−50∘180^\circ-50^\circ, A là số đo cung nhỏ, D lấy 360∘−2⋅50∘360^\circ-2\cdot50^\circ.
  2. Phần I, câu 2: B. Dây lớn nhất là đường kính, dài 2R=122R=12 cm. A nhầm với bán kính, C lấy R2R^2.
  3. Phần I, câu 3: B. AB=2102−82=12AB=2\sqrt{10^2-8^2}=12 cm. A quên nhân đôi, C lấy 2(10−8)2(10-8), D cộng thay vì trừ dưới dấu căn.
  4. Phần I, câu 4: B. Mỗi phút kim phút quay 6∘6^\circ, nên 25⋅6∘=150∘25\cdot6^\circ=150^\circ. A nhầm mỗi phút 5∘5^\circ.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. a) Đúng: tam giác OABOAB cân tại OO. b) Đúng: OH=25−16=3OH=\sqrt{25-16}=3. c) Sai: AB2=64≠OA2+OB2=50AB^2=64\neq OA^2+OB^2=50, nên AOB^≠90∘\widehat{AOB}\neq90^\circ. d) Sai: mọi dây dài không quá 2R=102R=10 cm.
  6. Phần III, câu 1: 8. OH=172−152=64=8OH=\sqrt{17^2-15^2}=\sqrt{64}=8 (cm).
  7. Phần III, câu 2: 80. Tổng ba cung là 360∘360^\circ, mỗi phần bằng 360∘9=40∘\dfrac{360^\circ}{9}=40^\circ, nên cung nhỏ nhất là 2⋅40∘=80∘2\cdot40^\circ=80^\circ.