Nhà bác Lan có ba mảnh đất hình vuông nằm liền nhau trên một hàng, diện tích lần lượt là 12 m², 27 m² và 48 m². Bác muốn làm hàng rào dọc theo cạnh phía trước của cả ba mảnh. Hàng rào dài bao nhiêu mét? Có viết được độ dài đúng thật gọn không?
Ba mảnh đất hình vuông xếp liền nhau
Ba cạnh là 12, 27 và 48 m. Không có quy tắc cộng các căn, nhưng ta có thể biến đổi để chúng có chung một "phần căn".
Đưa thừa số ra ngoài và vào trong dấu căn
Khám phá
Ta tách mỗi số dưới dấu căn thành tích của một số chính phương với một số khác, rồi dùng ab=a⋅b:
12=4⋅3=23,27=9⋅3=33,48=16⋅3=43.
Ba căn bây giờ là các bội của cùng một số 3. Ta gọi chúng là các căn thức đồng dạng, và cộng được như cộng các đơn thức đồng dạng.
Công thức thứ nhất đúng vì A2B=A2⋅B=∣A∣B. Công thức thứ hai là đọc ngược công thức thứ nhất; khi A<0 thì số AB âm, nên phải giữ dấu trừ bên ngoài.
Khi dưới dấu căn có chữ, nhớ rằng A2=∣A∣ nên phải xét dấu của A.
Đưa thừa số vào trong dấu căn giúp so sánh hai số mà không cần máy tính.
Khử mẫu và trục căn thức ở mẫu
Những số như 36 khó ước lượng vì mẫu là số vô tỉ. Ta biến đổi để mẫu không còn căn.
Ý tưởng chung: nhân cả tử và mẫu với một biểu thức để mẫu thành hằng đẳng thức (m+n)(m−n)=m2−n2, trong đó bình phương làm mất căn. Hai biểu thức A+B và A−B gọi là hai biểu thức liên hợp.
Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
Bài rút gọn trong đề thi vào lớp 10 thường đi theo các bước: tìm điều kiện xác định, phân tích tử và mẫu thành nhân tử, quy đồng và thu gọn.
Thuật ngữ
Tóm tắt
A2B=∣A∣B (B≥0): tách ra một bình phương rồi đưa ra ngoài.
AB=A2B khi A≥0; AB=−A2B khi A<0. Dùng để so sánh.
Căn đồng dạng: ac+bc=(a+b)c.
BA=BAB; với mẫu A±B hoặc A±B, nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
Rút gọn: điều kiện xác định → phân tích nhân tử → quy đồng → thu gọn → kiểm tra bằng một giá trị.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: a) 75; b) 200; c) 28a2 với a<0.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:A2B=∣A∣B.
Gợi ý các bước:
Tìm số chính phương lớn nhất là ước của số dưới dấu căn.
Đưa căn của nó ra ngoài; với chữ, xét dấu.
Xem lời giải
a) 75=25⋅3=53. b) 200=100⋅2=102. c) 28a2=(2a)2⋅7=2∣a∣7=−2a7 (vì a<0).
Đáp số. a) 53; b) 102; c) −2a7.
Bài 2
Tính 20−45+35.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: đưa ra ngoài dấu căn để được các căn đồng dạng.
Gợi ý các bước:
Viết 20=25, 45=35.
Cộng, trừ các hệ số.
Xem lời giải
Ta có 20−45+35=25−35+35=25.
Đáp số.25.
Bài 3
a) So sánh 43 và 35.
b) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 27, 33, 42.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: với A≥0, AB=A2B.
Gợi ý các bước:
Đưa hệ số vào trong dấu căn.
So sánh các số dưới dấu căn.
Xem lời giải
a) Ta có 43=48 và 35=45. Vì 48>45 nên 43>35.
b) Ta có 27=28, 33=27, 42=32. Vì 27<28<32 nên 33<27<42.
Đáp số. a) 43>35; b) 33<27<42.
Bài 4
Trục căn thức ở mẫu: a) 510; b) 3+12; c) 7−34.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:BA=BAB; nhân với biểu thức liên hợp của mẫu.
Gợi ý các bước:
Chọn biểu thức để nhân cả tử và mẫu.
Tính mẫu bằng hằng đẳng thức, rồi rút gọn.
Xem lời giải
a) 510=5105=25. b) 3+12=3−12(3−1)=3−1. c) 7−34=7−34(7+3)=7+3.
Đáp số. a) 25; b) 3−1; c) 7+3.
Bài 5
Khử mẫu của biểu thức lấy căn: a) 32; b) 85.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:BA=∣B∣AB.
Gợi ý các bước:
Nhân tử và mẫu dưới dấu căn để mẫu thành số chính phương.
Ba mảnh vườn hình vuông có diện tích 18 m², 32 m² và 50 m² được xếp liền nhau thành một hàng. Tính tổng độ dài ba cạnh nằm trên hàng đó: viết dạng gọn, rồi làm tròn đến hàng phần trăm.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: cạnh hình vuông diện tích S là S; đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
Gợi ý các bước:
Viết ba cạnh dưới dạng a2.
Cộng, rồi bấm máy.
Xem lời giải
Ba cạnh dài 18 m, 32 m và 50 m. Do đó tổng độ dài là 18+32+50=32+42+52=122≈16,97 (m).
Đáp số.122 m, khoảng 16,97 m.
Bài 8
Rút gọn biểu thức B=a+bab+ba với a>0, b>0.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:a=(a)2 với a≥0; đặt nhân tử chung.
Gợi ý các bước:
Viết tử thành ab(a+b).
Rút gọn với mẫu.
Xem lời giải
Vì a>0, b>0 nên ab+ba=ab(a+b). Do đó B=a+bab(a+b)=ab.
Đáp số.B=ab.
Bài 9
Cho biểu thức P=x−3x−x+33.
a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức P.
b) Rút gọn P.
c) Tính giá trị của P khi x=36.
d) Tìm x để P=2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: mẫu chung (x−3)(x+3)=x−9.
Gợi ý các bước:
Cần x≥0 và x=3.
Quy đồng, thu gọn tử.
Thay x=36; giải phương trình ở câu d và đối chiếu điều kiện.
Xem lời giải
a) Điều kiện xác định: x≥0 và x=3, tức là x≥0, x=9.
b) Với x≥0, x=9, ta có P=x−9x(x+3)−3(x−3)=x−9x+3x−3x+9=x−9x+9.
c) Thay x=36 (thoả mãn điều kiện) vào P, ta được P=36−936+9=2745=35.
d) Ta có P=2⟺x−9x+9=2⟺x+9=2(x−9)⟺x=27 (thoả mãn điều kiện).
Đáp số. a) x≥0, x=9; b) P=x−9x+9; c) 35; d) x=27.
Bài 10 Thử thách
Tính C=4−23+4+23.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:(3±1)2=4±23 và A2=∣A∣.
Gợi ý các bước:
Viết 4−23=(3−1)2 và 4+23=(3+1)2.
Bỏ căn, xét dấu 3−1.
Xem lời giải
Ta có 4−23=(3−1)2 và 4+23=(3+1)2. Do đó C=3−1+3+1. Vì 3>1 nên C=(3−1)+(3+1)=23.
Đáp số.C=23.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1.72 bằng
Đáp án: A.
Ta có 72=36⋅2=62. Phương án B quên khai căn 36, C đảo vị trí hai số, D chỉ tách 9 rồi bỏ quên thừa số 4.
Câu 2. Trục căn thức ở mẫu của 26 ta được
Đáp án: A.
Ta có 26=262=32. Phương án B quên chia cho 2, C lấy 6 chia 2 dưới dấu căn, D làm mất căn ở tử.
Câu 3.5−21 bằng
Đáp án: A.
Ta có 5−21=5−45+2=5+2. Phương án C tính mẫu là 5−2 (quên bình phương 2), D tính mẫu là 4−5.
Câu 4. Với a<0, a3 bằng
Đáp án: B.
Vì a<0 nên a3<0, do đó a3=−3a2. Phương án A quên dấu; C, D không bình phương a (và 3a không xác định khi a<0).
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho A=50−18+8. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)50=52.
b)A=40.
c)A⋅2=8.
d)A1=82.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
a) Đúng. Ta có 50=25⋅2=52. b) Sai. Ta có A=52−32+22=42=32 (không được cộng, trừ dưới dấu căn). c) Đúng. A⋅2=42⋅2=8. d) Đúng. A1=421=82.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Tính 375−12.
Đáp án: 3.
Ta có 75−12=53−23=33. Do đó 375−12=333=3.
Câu 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 98 m và chiều rộng 32 m. Tính chu vi của mảnh đất theo mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 31,1.
Chu vi mảnh đất là 2(98+32)=2(72+42)=222≈31,1 (m).
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: A. Ta có 72=36⋅2=62. Phương án B quên khai căn 36, C đảo vị trí hai số, D chỉ tách 9 rồi bỏ quên thừa số 4.
Phần I, câu 2: A. Ta có 26=262=32. Phương án B quên chia cho 2, C lấy 6 chia 2 dưới dấu căn, D làm mất căn ở tử.
Phần I, câu 3: A. Ta có 5−21=5−45+2=5+2. Phương án C tính mẫu là 5−2 (quên bình phương 2), D tính mẫu là 4−5.
Phần I, câu 4: B. Vì a<0 nên a3<0, do đó a3=−3a2. Phương án A quên dấu; C, D không bình phương a (và 3a không xác định khi a<0).
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng. Ta có 50=25⋅2=52. b) Sai. Ta có A=52−32+22=42=32 (không được cộng, trừ dưới dấu căn). c) Đúng. A⋅2=42⋅2=8. d) Đúng. A1=421=82.
Phần III, câu 1: 3. Ta có 75−12=53−23=33. Do đó 375−12=333=3.
Phần III, câu 2: 31,1. Chu vi mảnh đất là 2(98+32)=2(72+42)=222≈31,1 (m).