Lemonmath
English

Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

Bài 3.3 · 20 phút đọc · Cập nhật

Nhà bác Lan có ba mảnh đất hình vuông nằm liền nhau trên một hàng, diện tích lần lượt là 1212 m², 2727 m² và 4848 m². Bác muốn làm hàng rào dọc theo cạnh phía trước của cả ba mảnh. Hàng rào dài bao nhiêu mét? Có viết được độ dài đúng thật gọn không?

√12√27√48
Ba mảnh đất hình vuông xếp liền nhau

Ba cạnh là 12\sqrt{12}, 27\sqrt{27} và 48\sqrt{48} m. Không có quy tắc cộng các căn, nhưng ta có thể biến đổi để chúng có chung một "phần căn".

Đưa thừa số ra ngoài và vào trong dấu căn

Khám phá

Ta tách mỗi số dưới dấu căn thành tích của một số chính phương với một số khác, rồi dùng ab=a⋅b\sqrt{ab}=\sqrt a\cdot\sqrt b:

12=4⋅3=23,27=9⋅3=33,48=16⋅3=43.\sqrt{12}=\sqrt{4\cdot3}=2\sqrt3,\qquad \sqrt{27}=\sqrt{9\cdot3}=3\sqrt3,\qquad \sqrt{48}=\sqrt{16\cdot3}=4\sqrt3.

Ba căn bây giờ là các bội của cùng một số 3\sqrt3. Ta gọi chúng là các căn thức đồng dạng, và cộng được như cộng các đơn thức đồng dạng.

Công thức thứ nhất đúng vì A2B=A2⋅B=∣A∣B\sqrt{A^2B}=\sqrt{A^2}\cdot\sqrt B=|A|\sqrt B. Công thức thứ hai là đọc ngược công thức thứ nhất; khi A<0A<0 thì số ABA\sqrt B âm, nên phải giữ dấu trừ bên ngoài.

Khi dưới dấu căn có chữ, nhớ rằng A2=∣A∣\sqrt{A^2}=|A| nên phải xét dấu của AA.

Đưa thừa số vào trong dấu căn giúp so sánh hai số mà không cần máy tính.

Khử mẫu và trục căn thức ở mẫu

Những số như 63\dfrac{6}{\sqrt3} khó ước lượng vì mẫu là số vô tỉ. Ta biến đổi để mẫu không còn căn.

Ý tưởng chung: nhân cả tử và mẫu với một biểu thức để mẫu thành hằng đẳng thức (m+n)(m−n)=m2−n2(m+n)(m-n)=m^2-n^2, trong đó bình phương làm mất căn. Hai biểu thức A+B\sqrt A+\sqrt B và A−B\sqrt A-\sqrt B gọi là hai biểu thức liên hợp.

Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

Bài rút gọn trong đề thi vào lớp 10 thường đi theo các bước: tìm điều kiện xác định, phân tích tử và mẫu thành nhân tử, quy đồng và thu gọn.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • A2B=∣A∣B\sqrt{A^2B}=|A|\sqrt B (B≥0B\ge0): tách ra một bình phương rồi đưa ra ngoài.
  • AB=A2BA\sqrt B=\sqrt{A^2B} khi A≥0A\ge0; AB=−A2BA\sqrt B=-\sqrt{A^2B} khi A<0A<0. Dùng để so sánh.
  • Căn đồng dạng: ac+bc=(a+b)ca\sqrt c+b\sqrt c=(a+b)\sqrt c.
  • AB=ABB\dfrac{A}{\sqrt B}=\dfrac{A\sqrt B}{B}; với mẫu A±B\sqrt A\pm B hoặc A±B\sqrt A\pm\sqrt B, nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
  • Rút gọn: điều kiện xác định → phân tích nhân tử → quy đồng → thu gọn → kiểm tra bằng một giá trị.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: a) 75\sqrt{75}; b) 200\sqrt{200}; c) 28a2\sqrt{28a^2} với a<0a<0.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: A2B=∣A∣B\sqrt{A^2B}=|A|\sqrt B.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm số chính phương lớn nhất là ước của số dưới dấu căn.
  2. Đưa căn của nó ra ngoài; với chữ, xét dấu.
Xem lời giải

a) 75=25⋅3=53\sqrt{75}=\sqrt{25\cdot3}=5\sqrt3. b) 200=100⋅2=102\sqrt{200}=\sqrt{100\cdot2}=10\sqrt2. c) 28a2=(2a)2⋅7=2∣a∣7=−2a7\sqrt{28a^2}=\sqrt{(2a)^2\cdot7}=2|a|\sqrt7=-2a\sqrt7 (vì a<0a<0).

Đáp số. a) 535\sqrt3; b) 10210\sqrt2; c) −2a7-2a\sqrt7.

Bài 2

Tính 20−45+35\sqrt{20}-\sqrt{45}+3\sqrt5.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: đưa ra ngoài dấu căn để được các căn đồng dạng.

Gợi ý các bước:

  1. Viết 20=25\sqrt{20}=2\sqrt5, 45=35\sqrt{45}=3\sqrt5.
  2. Cộng, trừ các hệ số.
Xem lời giải

Ta có 20−45+35=25−35+35=25\sqrt{20}-\sqrt{45}+3\sqrt5=2\sqrt5-3\sqrt5+3\sqrt5=2\sqrt5.

Đáp số. 252\sqrt5.

Bài 3

a) So sánh 434\sqrt3 và 353\sqrt5.

b) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 272\sqrt7, 333\sqrt3, 424\sqrt2.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: với A≥0A\ge0, AB=A2BA\sqrt B=\sqrt{A^2B}.

Gợi ý các bước:

  1. Đưa hệ số vào trong dấu căn.
  2. So sánh các số dưới dấu căn.
Xem lời giải

a) Ta có 43=484\sqrt3=\sqrt{48} và 35=453\sqrt5=\sqrt{45}. Vì 48>4548>45 nên 43>354\sqrt3>3\sqrt5.

b) Ta có 27=282\sqrt7=\sqrt{28}, 33=273\sqrt3=\sqrt{27}, 42=324\sqrt2=\sqrt{32}. Vì 27<28<3227<28<32 nên 33<27<423\sqrt3<2\sqrt7<4\sqrt2.

Đáp số. a) 43>354\sqrt3>3\sqrt5; b) 33<27<423\sqrt3<2\sqrt7<4\sqrt2.

Bài 4

Trục căn thức ở mẫu: a) 105\dfrac{10}{\sqrt5}; b) 23+1\dfrac{2}{\sqrt3+1}; c) 47−3\dfrac{4}{\sqrt7-\sqrt3}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: AB=ABB\dfrac A{\sqrt B}=\dfrac{A\sqrt B}B; nhân với biểu thức liên hợp của mẫu.

Gợi ý các bước:

  1. Chọn biểu thức để nhân cả tử và mẫu.
  2. Tính mẫu bằng hằng đẳng thức, rồi rút gọn.
Xem lời giải

a) 105=1055=25\dfrac{10}{\sqrt5}=\dfrac{10\sqrt5}{5}=2\sqrt5. b) 23+1=2(3−1)3−1=3−1\dfrac{2}{\sqrt3+1}=\dfrac{2\left(\sqrt3-1\right)}{3-1}=\sqrt3-1. c) 47−3=4(7+3)7−3=7+3\dfrac{4}{\sqrt7-\sqrt3}=\dfrac{4\left(\sqrt7+\sqrt3\right)}{7-3}=\sqrt7+\sqrt3.

Đáp số. a) 252\sqrt5; b) 3−1\sqrt3-1; c) 7+3\sqrt7+\sqrt3.

Bài 5

Khử mẫu của biểu thức lấy căn: a) 23\sqrt{\dfrac23}; b) 58\sqrt{\dfrac58}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: AB=AB∣B∣\sqrt{\dfrac AB}=\dfrac{\sqrt{AB}}{|B|}.

Gợi ý các bước:

  1. Nhân tử và mẫu dưới dấu căn để mẫu thành số chính phương.
  2. Khai căn mẫu.
Xem lời giải

a) 23=2⋅332=63\sqrt{\dfrac23}=\sqrt{\dfrac{2\cdot3}{3^2}}=\dfrac{\sqrt6}{3}. b) 58=5⋅216=104\sqrt{\dfrac58}=\sqrt{\dfrac{5\cdot2}{16}}=\dfrac{\sqrt{10}}{4}.

Đáp số. a) 63\dfrac{\sqrt6}3; b) 104\dfrac{\sqrt{10}}4.

Bài 6

Tính (12+27)⋅3\left(\sqrt{12}+\sqrt{27}\right)\cdot\sqrt3.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: a⋅b=ab\sqrt a\cdot\sqrt b=\sqrt{ab} (xem khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia).

Gợi ý các bước:

  1. Nhân phân phối.
  2. Gộp thành một căn rồi khai căn.
Xem lời giải

Ta có (12+27)⋅3=36+81=6+9=15\left(\sqrt{12}+\sqrt{27}\right)\cdot\sqrt3=\sqrt{36}+\sqrt{81}=6+9=15.

Đáp số. 1515.

Bài 7

Ba mảnh vườn hình vuông có diện tích 1818 m², 3232 m² và 5050 m² được xếp liền nhau thành một hàng. Tính tổng độ dài ba cạnh nằm trên hàng đó: viết dạng gọn, rồi làm tròn đến hàng phần trăm.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: cạnh hình vuông diện tích SS là S\sqrt S; đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

Gợi ý các bước:

  1. Viết ba cạnh dưới dạng a2a\sqrt2.
  2. Cộng, rồi bấm máy.
Xem lời giải

Ba cạnh dài 18\sqrt{18} m, 32\sqrt{32} m và 50\sqrt{50} m. Do đó tổng độ dài là 18+32+50=32+42+52=122≈16,97\sqrt{18}+\sqrt{32}+\sqrt{50}=3\sqrt2+4\sqrt2+5\sqrt2=12\sqrt2\approx16{,}97 (m).

Đáp số. 12212\sqrt2 m, khoảng 16,9716{,}97 m.

Bài 8

Rút gọn biểu thức B=ab+baa+bB=\dfrac{a\sqrt b+b\sqrt a}{\sqrt a+\sqrt b} với a>0a>0, b>0b>0.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: a=(a)2a=\left(\sqrt a\right)^2 với a≥0a\ge0; đặt nhân tử chung.

Gợi ý các bước:

  1. Viết tử thành ab(a+b)\sqrt a\sqrt b\left(\sqrt a+\sqrt b\right).
  2. Rút gọn với mẫu.
Xem lời giải

Vì a>0a>0, b>0b>0 nên ab+ba=ab(a+b)a\sqrt b+b\sqrt a=\sqrt a\sqrt b\left(\sqrt a+\sqrt b\right). Do đó B=ab(a+b)a+b=abB=\dfrac{\sqrt a\sqrt b\left(\sqrt a+\sqrt b\right)}{\sqrt a+\sqrt b}=\sqrt{ab}.

Đáp số. B=abB=\sqrt{ab}.

Bài 9

Cho biểu thức P=xx−3−3x+3P=\dfrac{\sqrt x}{\sqrt x-3}-\dfrac{3}{\sqrt x+3}.

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức PP.

b) Rút gọn PP.

c) Tính giá trị của PP khi x=36x=36.

d) Tìm xx để P=2P=2.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: mẫu chung (x−3)(x+3)=x−9\left(\sqrt x-3\right)\left(\sqrt x+3\right)=x-9.

Gợi ý các bước:

  1. Cần x≥0x\ge0 và x≠3\sqrt x\neq3.
  2. Quy đồng, thu gọn tử.
  3. Thay x=36x=36; giải phương trình ở câu d và đối chiếu điều kiện.
Xem lời giải

a) Điều kiện xác định: x≥0x\ge0 và x≠3\sqrt x\neq3, tức là x≥0x\ge0, x≠9x\neq9.

b) Với x≥0x\ge0, x≠9x\neq9, ta có P=x(x+3)−3(x−3)x−9=x+3x−3x+9x−9=x+9x−9P=\dfrac{\sqrt x\left(\sqrt x+3\right)-3\left(\sqrt x-3\right)}{x-9}=\dfrac{x+3\sqrt x-3\sqrt x+9}{x-9}=\dfrac{x+9}{x-9}.

c) Thay x=36x=36 (thoả mãn điều kiện) vào PP, ta được P=36+936−9=4527=53P=\dfrac{36+9}{36-9}=\dfrac{45}{27}=\dfrac53.

d) Ta có P=2  ⟺  x+9x−9=2  ⟺  x+9=2(x−9)  ⟺  x=27P=2\iff\dfrac{x+9}{x-9}=2\iff x+9=2(x-9)\iff x=27 (thoả mãn điều kiện).

Đáp số. a) x≥0x\ge0, x≠9x\neq9; b) P=x+9x−9P=\dfrac{x+9}{x-9}; c) 53\dfrac53; d) x=27x=27.

Bài 10 Thử thách

Tính C=4−23+4+23C=\sqrt{4-2\sqrt3}+\sqrt{4+2\sqrt3}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: (3±1)2=4±23\left(\sqrt3\pm1\right)^2=4\pm2\sqrt3 và A2=∣A∣\sqrt{A^2}=|A|.

Gợi ý các bước:

  1. Viết 4−23=(3−1)24-2\sqrt3=\left(\sqrt3-1\right)^2 và 4+23=(3+1)24+2\sqrt3=\left(\sqrt3+1\right)^2.
  2. Bỏ căn, xét dấu 3−1\sqrt3-1.
Xem lời giải

Ta có 4−23=(3−1)24-2\sqrt3=\left(\sqrt3-1\right)^2 và 4+23=(3+1)24+2\sqrt3=\left(\sqrt3+1\right)^2. Do đó C=∣3−1∣+∣3+1∣C=\left|\sqrt3-1\right|+\left|\sqrt3+1\right|. Vì 3>1\sqrt3>1 nên C=(3−1)+(3+1)=23C=\left(\sqrt3-1\right)+\left(\sqrt3+1\right)=2\sqrt3.

Đáp số. C=23C=2\sqrt3.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. 72\sqrt{72} bằng
Câu 2. Trục căn thức ở mẫu của 62\dfrac{6}{\sqrt2} ta được
Câu 3. 15−2\dfrac{1}{\sqrt5-2} bằng
Câu 4. Với a<0a<0, a3a\sqrt3 bằng

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho A=50−18+8A=\sqrt{50}-\sqrt{18}+\sqrt8. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) 50=52\sqrt{50}=5\sqrt2.
b) A=40A=\sqrt{40}.
c) A⋅2=8A\cdot\sqrt2=8.
d) 1A=28\dfrac1A=\dfrac{\sqrt2}{8}.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tính 75−123\dfrac{\sqrt{75}-\sqrt{12}}{\sqrt3}.

Câu 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 98\sqrt{98} m và chiều rộng 32\sqrt{32} m. Tính chu vi của mảnh đất theo mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: A. Ta có 72=36⋅2=62\sqrt{72}=\sqrt{36\cdot2}=6\sqrt2. Phương án B quên khai căn 3636, C đảo vị trí hai số, D chỉ tách 99 rồi bỏ quên thừa số 44.
  2. Phần I, câu 2: A. Ta có 62=622=32\dfrac{6}{\sqrt2}=\dfrac{6\sqrt2}{2}=3\sqrt2. Phương án B quên chia cho 22, C lấy 66 chia 22 dưới dấu căn, D làm mất căn ở tử.
  3. Phần I, câu 3: A. Ta có 15−2=5+25−4=5+2\dfrac{1}{\sqrt5-2}=\dfrac{\sqrt5+2}{5-4}=\sqrt5+2. Phương án C tính mẫu là 5−25-2 (quên bình phương 22), D tính mẫu là 4−54-5.
  4. Phần I, câu 4: B. Vì a<0a<0 nên a3<0a\sqrt3<0, do đó a3=−3a2a\sqrt3=-\sqrt{3a^2}. Phương án A quên dấu; C, D không bình phương aa (và 3a\sqrt{3a} không xác định khi a<0a<0).
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng. Ta có 50=25⋅2=52\sqrt{50}=\sqrt{25\cdot2}=5\sqrt2. b) Sai. Ta có A=52−32+22=42=32A=5\sqrt2-3\sqrt2+2\sqrt2=4\sqrt2=\sqrt{32} (không được cộng, trừ dưới dấu căn). c) Đúng. A⋅2=42⋅2=8A\cdot\sqrt2=4\sqrt2\cdot\sqrt2=8. d) Đúng. 1A=142=28\dfrac1A=\dfrac{1}{4\sqrt2}=\dfrac{\sqrt2}{8}.
  6. Phần III, câu 1: 3. Ta có 75−12=53−23=33\sqrt{75}-\sqrt{12}=5\sqrt3-2\sqrt3=3\sqrt3. Do đó 75−123=333=3\dfrac{\sqrt{75}-\sqrt{12}}{\sqrt3}=\dfrac{3\sqrt3}{\sqrt3}=3.
  7. Phần III, câu 2: 31,1. Chu vi mảnh đất là 2(98+32)=2(72+42)=222≈31,12\left(\sqrt{98}+\sqrt{32}\right)=2\left(7\sqrt2+4\sqrt2\right)=22\sqrt2\approx31{,}1 (m).