Bác Hùng muốn lát gạch một sân phơi hình vuông có diện tích 49 m². Cạnh sân dài bao nhiêu mét? Nếu sân có diện tích 50 m² thì cạnh dài bao nhiêu?
Câu hỏi thứ nhất dễ: 7⋅7=49, nên cạnh dài 7 m. Câu hỏi thứ hai cần một số mà bình phương lên được 50. Bài này giúp ta gọi tên, viết và tính những số như vậy.
Căn bậc hai của một số không âm
Khám phá: số nào bình phương lên bằng 16?
Ta thử bình phương vài số:
x
−5
−4
−3
0
3
4
5
x2
25
16
9
0
9
16
25
Có hai số bình phương bằng 16 là 4 và −4. Chỉ có một số bình phương bằng 0 là 0. Không có số nào bình phương bằng −9, vì bình phương của mọi số đều không âm.
Hình dưới cho thấy vì sao số dương có hai căn bậc hai: đường thẳng y=5 cắt đồ thị y=x2 tại hai điểm có hoành độ đối nhau.
Hai căn bậc hai của 5
Với số như 50, không có số hữu tỉ nào bình phương bằng 50. Khi đó ta dùng máy tính cầm tay để lấy giá trị gần đúng.
Để so sánh hai căn bậc hai số học, ta dùng tính chất: với a, b không âm, a<b⟺a<b. Chẳng hạn 50<64=8.
Hằng đẳng thức A2=∣A∣
Ta có 32=9=3. Nhưng (−3)2=9=3, không phải −3. Kết quả luôn là số không âm, đúng bằng giá trị tuyệt đối.
Vì sao? Số ∣a∣ không âm và ∣a∣2=a2. Vậy ∣a∣ chính là căn bậc hai số học của a2.
Căn thức bậc hai
Trong thực tế, ta thường gặp căn của một biểu thức chứa chữ. Chẳng hạn, một hòn sỏi rơi tự do từ độ cao h mét chạm đất sau khoảng t=5h giây.
Độ cao gấp hơn hai lần nhưng thời gian rơi chỉ tăng thêm 1 giây.
Khi biểu thức lấy căn là một bình phương, ta bỏ căn nhờ giá trị tuyệt đối, rồi dùng điều kiện đã cho để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Thuật ngữ
Tóm tắt
x là căn bậc hai của a≥0 khi x2=a. Số dương a có hai căn bậc hai ±a; số 0 có một; số âm không có.
a là căn bậc hai số học: a≥0 và (a)2=a.
Với a, b≥0: a<b⟺a<b.
A2=∣A∣: bằng A khi A≥0, bằng −A khi A<0.
A xác định ⟺A≥0.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Tìm các căn bậc hai của: a) 121; b) 0,49; c) 3625.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: số dương a có hai căn bậc hai là a và −a.
Gợi ý các bước:
Tìm số dương có bình phương bằng số đã cho.
Viết thêm số đối của nó.
Xem lời giải
Ta có 112=121, 0,72=0,49, (65)2=3625.
Đáp số. a) ±11; b) ±0,7; c) ±65.
Bài 2
Tính: a) 0,64+1,21; b) (7)2−(−6)2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:(a)2=a với a≥0; a2=∣a∣.
Gợi ý các bước:
Khai căn từng số.
Cộng hoặc trừ.
Xem lời giải
a) Ta có 0,64+1,21=0,8+1,1=1,9.
b) Ta có (7)2−(−6)2=7−∣−6∣=7−6=1.
Đáp số. a) 1,9; b) 1.
Bài 3
So sánh: a) 6 và 35; b) 10−1 và 2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: với a, b≥0: a<b⟺a<b.
Gợi ý các bước:
Viết số nguyên dưới dạng căn: 6=36, 3=9.
So sánh hai số dưới dấu căn.
Xem lời giải
a) Ta có 6=36. Vì 36>35 nên 36>35, do đó 6>35.
b) Ta có 3=9. Vì 10>9 nên 10>3. Suy ra 10−1>2.
Đáp số. a) 6>35; b) 10−1>2.
Bài 4
Tìm điều kiện của x để mỗi căn thức xác định: a) 3x−12; b) 7−2x; c) x2+4.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:A xác định khi A≥0.
Gợi ý các bước:
Viết bất phương trình A≥0.
Giải; nhớ đổi chiều khi chia cho số âm.
Xem lời giải
a) 3x−12 xác định khi 3x−12≥0⟺3x≥12⟺x≥4.
b) 7−2x xác định khi 7−2x≥0⟺−2x≥−7⟺x≤3,5.
c) Vì x2+4≥4>0 với mọi x nên x2+4 xác định với mọi x.
Đáp số. a) x≥4; b) x≤3,5; c) mọi x.
Bài 5
Rút gọn các biểu thức sau: a) (3−1)2; b) (3−11)2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:A2=∣A∣.
Gợi ý các bước:
Xét dấu số bên trong (so sánh 3 với 1, 11 với 3).
Bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Xem lời giải
a) Vì 3>1=1 nên 3−1>0. Do đó (3−1)2=3−1=3−1.
b) Vì 11>9=3 nên 3−11<0. Do đó (3−11)2=3−11=11−3.
Đáp số. a) 3−1; b) 11−3.
Bài 6
Một tấm thảm hình vuông có diện tích 30 m². Tính chu vi tấm thảm (làm tròn đến hàng phần mười).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: hình vuông diện tích S có cạnh S.
Gợi ý các bước:
Cạnh là 30 m.
Chu vi bằng 4 lần cạnh; bấm máy rồi làm tròn ở bước cuối.
Xem lời giải
Cạnh tấm thảm dài 30 m. Do đó chu vi tấm thảm là 430≈21,9 (m).
Đáp số. Khoảng 21,9 m.
Bài 7
Dùng công thức t=5h (giây) cho vật rơi tự do từ độ cao h mét.
a) Một quả bóng rơi từ độ cao 80 m. Sau bao lâu nó chạm đất?
b) Một viên bi rơi mất đúng 2,5 giây. Viên bi được thả từ độ cao bao nhiêu?
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:t=5h⟺t2=5h⟺h=5t2 (với t≥0).
Gợi ý các bước:
Câu a: thay h=80.
Câu b: dùng h=5t2.
Xem lời giải
a) Thay h=80 vào công thức, ta được t=580=16=4.
b) Từ t=5h suy ra h=5t2=5⋅2,52=31,25.
Đáp số. a) 4 giây; b) 31,25 m.
Bài 8
Rút gọn biểu thức Q=x2−6x+9−x với x≥3.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: hằng đẳng thức (a−b)2=a2−2ab+b2 (lớp 8) và A2=∣A∣.
Gợi ý các bước:
Viết x2−6x+9=(x−3)2.
Với x≥3, ∣x−3∣=x−3.
Xem lời giải
Ta có Q=(x−3)2−x=∣x−3∣−x. Vì x≥3 nên ∣x−3∣=x−3. Do đó Q=x−3−x=−3.
Đáp số.Q=−3.
Bài 9
Cho biểu thức A=4x−8.
a) Tìm điều kiện xác định của A.
b) Tính giá trị của A khi x=6.
c) Tìm x để A=6.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:B xác định khi B≥0; với c≥0, B=c⟺B=c2.
Gợi ý các bước:
Giải 4x−8≥0.
Thay x=6.
Giải 4x−8=36 và đối chiếu điều kiện.
Xem lời giải
a) A xác định khi 4x−8≥0⟺x≥2.
b) Thay x=6 (thoả mãn điều kiện) vào A, ta được A=24−8=16=4.
c) Ta có A=6⟺4x−8=36⟺x=11 (thoả mãn điều kiện).
Đáp số. a) x≥2; b) A=4; c) x=11.
Bài 10 Thử thách
Tìm x, biết x2=2x−3.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:x2=∣x∣≥0, nên vế phải cũng phải không âm.
Gợi ý các bước:
Điều kiện: 2x−3≥0, tức x≥1,5.
Khi đó x>0 nên ∣x∣=x; giải x=2x−3.
Xem lời giải
Vì x2=∣x∣≥0 nên cần 2x−3≥0, tức là x≥1,5. Khi đó x>0 nên ∣x∣=x. Suy ra x=2x−3⟺x=3 (thoả mãn điều kiện).
Đáp số.x=3.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Căn bậc hai số học của 49 là
Đáp án: A.
Ta có 7≥0 và 72=49 nên căn bậc hai số học của 49 là 7. Phương án C là các căn bậc hai của 49, còn D lấy 49 chia 2.
Câu 2.(−8)2 bằng
Đáp án: B.
Ta có (−8)2=∣−8∣=8. Phương án A quên giá trị tuyệt đối, C quên khai căn.
Câu 3. Căn thức 6−3x xác định khi
Đáp án: B.
Căn thức xác định khi 6−3x≥0⟺−3x≥−6⟺x≤2 (chia hai vế cho −3 thì đổi chiều). Phương án A quên đổi chiều.
Câu 4.(5−3)2 bằng
Đáp án: B.
Vì 5<9=3 nên 5−3<0. Do đó (5−3)2=5−3=3−5. Phương án A quên xét dấu, D bình phương thay vì khai căn.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho biểu thức A=2x+10. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)A xác định khi x≥−5.
b) Khi x=3 thì A=4.
c) Khi x=−3 thì A=−2.
d)A=0 khi x=5.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
a) Đúng. A xác định khi 2x+10≥0⟺x≥−5. b) Đúng. Khi x=3 ta có A=16=4. c) Sai. Khi x=−3 ta có A=4=2 (căn bậc hai số học không âm). d) Sai. Ta có A=0⟺2x+10=0⟺x=−5.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Tính 0,81+(−1,2)2.
Đáp án: 2,1.
Ta có 0,81=0,9 và (−1,2)2=∣−1,2∣=1,2. Do đó tổng bằng 0,9+1,2=2,1.
Câu 2. Thời gian t (giây) để một vật rơi tự do từ độ cao h mét chạm đất được tính bởi công thức t=5h. Một vật rơi tự do từ độ cao 61,25 m. Hỏi sau bao nhiêu giây vật chạm đất?
Đáp án: 3,5.
Thay h=61,25 vào công thức, ta được t=561,25=12,25=3,5 (giây).
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: A. Ta có 7≥0 và 72=49 nên căn bậc hai số học của 49 là 7. Phương án C là các căn bậc hai của 49, còn D lấy 49 chia 2.
Phần I, câu 2: B. Ta có (−8)2=∣−8∣=8. Phương án A quên giá trị tuyệt đối, C quên khai căn.
Phần I, câu 3: B. Căn thức xác định khi 6−3x≥0⟺−3x≥−6⟺x≤2 (chia hai vế cho −3 thì đổi chiều). Phương án A quên đổi chiều.
Phần I, câu 4: B. Vì 5<9=3 nên 5−3<0. Do đó (5−3)2=5−3=3−5. Phương án A quên xét dấu, D bình phương thay vì khai căn.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. a) Đúng. A xác định khi 2x+10≥0⟺x≥−5. b) Đúng. Khi x=3 ta có A=16=4. c) Sai. Khi x=−3 ta có A=4=2 (căn bậc hai số học không âm). d) Sai. Ta có A=0⟺2x+10=0⟺x=−5.
Phần III, câu 1: 2,1. Ta có 0,81=0,9 và (−1,2)2=∣−1,2∣=1,2. Do đó tổng bằng 0,9+1,2=2,1.
Phần III, câu 2: 3,5. Thay h=61,25 vào công thức, ta được t=561,25=12,25=3,5 (giây).