Lemonmath
English

Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Bài 4.1 · 20 phút đọc · Cập nhật

Bác Tư dựng một chiếc thang dài 55 m vào tường, chân thang cách chân tường 33 m. Theo hướng dẫn an toàn, góc giữa thang và mặt đất nên vào khoảng 75∘75^\circ. Thang của bác Tư có đủ dốc không?

Ta biết hai cạnh của tam giác vuông nhưng cần một góc. Công cụ nối cạnh với góc là các tỉ số lượng giác.

3 m5 mαHPT
Chiếc thang dựa vào tường

Các tỉ số lượng giác của góc nhọn

Khám phá: tỉ số không phụ thuộc vào kích thước tam giác

Xét hai tam giác vuông có cùng góc nhọn α\alpha ở đỉnh BB: tam giác thứ nhất có các cạnh 33, 44, 55; tam giác thứ hai có các cạnh 66, 88, 1010 (gấp đôi). Ta lập tỉ số giữa cạnh đối diện góc α\alpha và cạnh huyền:

Tam giác cạnh đối cạnh huyền cạnh đối : cạnh huyền
thứ nhất 33 55 0,60{,}6
thứ hai 66 1010 0,60{,}6

Hai tam giác đồng dạng (lớp 8) nên tỉ số giống nhau. Tỉ số chỉ phụ thuộc vào góc α\alpha, không phụ thuộc vào tam giác lớn hay nhỏ.

cạnh kềcạnh đốicạnh huyềnαABC
Cạnh đối, cạnh kề và cạnh huyền của góc α\alpha

Vì cạnh huyền dài nhất, ta luôn có 0<sin⁡α<10<\sin\alpha<1 và 0<cos⁡α<10<\cos\alpha<1. Mẹo nhớ quen thuộc: "sin đi học, cos không hư, tan đoàn kết, cot kết đoàn" (sin = đối : huyền, cos = kề : huyền, tan = đối : kề, cot = kề : đối).

Cạnh đối và cạnh kề thay đổi khi ta xét góc nhọn còn lại, nên luôn xác định lại trước khi lập tỉ số.

Tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt

Nửa hình vuông cạnh 11 là tam giác vuông cân có hai góc 45∘45^\circ, cạnh huyền 2\sqrt2. Nửa tam giác đều cạnh 22 là tam giác vuông có các góc 30∘30^\circ, 60∘60^\circ và các cạnh 11, 3\sqrt3, 22. Từ hai tam giác này ta được bảng sau.

α\alpha 30∘30^\circ 45∘45^\circ 60∘60^\circ
sin⁡α\sin\alpha 12\dfrac12 22\dfrac{\sqrt2}2 32\dfrac{\sqrt3}2
cos⁡α\cos\alpha 32\dfrac{\sqrt3}2 22\dfrac{\sqrt2}2 12\dfrac12
tan⁡α\tan\alpha 33\dfrac{\sqrt3}3 11 3\sqrt3
cot⁡α\cot\alpha 3\sqrt3 11 33\dfrac{\sqrt3}3

Chẳng hạn sin⁡45∘=12=22\sin45^\circ=\dfrac{1}{\sqrt2}=\dfrac{\sqrt2}{2} (trục căn thức ở mẫu như ở chương trước).

Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

Trong tam giác ABCABC vuông tại AA, hai góc BB và CC phụ nhau: B^+C^=90∘\widehat{B}+\widehat{C}=90^\circ. Cạnh đối của góc BB chính là cạnh kề của góc CC, nên sin⁡B=ACBC=cos⁡C\sin B=\dfrac{AC}{BC}=\cos C.

Với góc bất kì, ta dùng máy tính cầm tay (để ở chế độ độ, kí hiệu D). Phím sin, cos, tan cho tỉ số; tổ hợp SHIFT + sin (hoặc cos, tan) cho góc khi biết tỉ số. Không có phím cot, nên ta dùng cot⁡α=1tan⁡α\cot\alpha=\dfrac{1}{\tan\alpha}.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • sin⁡α=đoˆˊihuyeˆˋn\sin\alpha=\dfrac{\text{đối}}{\text{huyền}}, cos⁡α=keˆˋhuyeˆˋn\cos\alpha=\dfrac{\text{kề}}{\text{huyền}}, tan⁡α=đoˆˊikeˆˋ\tan\alpha=\dfrac{\text{đối}}{\text{kề}}, cot⁡α=keˆˋđoˆˊi\cot\alpha=\dfrac{\text{kề}}{\text{đối}}.
  • Tỉ số chỉ phụ thuộc vào góc; 0<sin⁡α<10<\sin\alpha<1, 0<cos⁡α<10<\cos\alpha<1; tan⁡α⋅cot⁡α=1\tan\alpha\cdot\cot\alpha=1.
  • sin⁡30∘=cos⁡60∘=12\sin30^\circ=\cos60^\circ=\dfrac12, sin⁡45∘=cos⁡45∘=22\sin45^\circ=\cos45^\circ=\dfrac{\sqrt2}2, sin⁡60∘=cos⁡30∘=32\sin60^\circ=\cos30^\circ=\dfrac{\sqrt3}2, tan⁡45∘=1\tan45^\circ=1, tan⁡60∘=3\tan60^\circ=\sqrt3, tan⁡30∘=33\tan30^\circ=\dfrac{\sqrt3}3.
  • Hai góc phụ nhau: sin góc này bằng cos góc kia, tan góc này bằng cot góc kia.
  • Máy tính: chế độ độ; SHIFT + sin/cos/tan để tìm góc.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=3AB=3, AC=4AC=4. Tính các tỉ số lượng giác của góc BB.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: định nghĩa bốn tỉ số; định lí Pythagore.

Gợi ý các bước:

  1. Tính BCBC.
  2. Với góc BB: đối là ACAC, kề là ABAB.
Xem lời giải

Xét tam giác ABCABC vuông tại AA, ta có BC=AB2+AC2=9+16=5BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{9+16}=5 (định lí Pythagore). Do đó sin⁡B=ACBC=45\sin B=\dfrac{AC}{BC}=\dfrac45, cos⁡B=ABBC=35\cos B=\dfrac{AB}{BC}=\dfrac35, tan⁡B=ACAB=43\tan B=\dfrac{AC}{AB}=\dfrac43, cot⁡B=ABAC=34\cot B=\dfrac{AB}{AC}=\dfrac34.

Đáp số. 45\dfrac45; 35\dfrac35; 43\dfrac43; 34\dfrac34.

Bài 2

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có BC=17BC=17, AB=8AB=8. Tính các tỉ số lượng giác của góc CC.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: AC2=BC2−AB2AC^2=BC^2-AB^2; với góc CC, cạnh đối là ABAB.

Gợi ý các bước:

  1. Tính ACAC.
  2. Lập bốn tỉ số.
Xem lời giải

Xét tam giác ABCABC vuông tại AA, ta có AC=BC2−AB2=289−64=15AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=\sqrt{289-64}=15 (định lí Pythagore). Do đó sin⁡C=ABBC=817\sin C=\dfrac{AB}{BC}=\dfrac8{17}, cos⁡C=ACBC=1517\cos C=\dfrac{AC}{BC}=\dfrac{15}{17}, tan⁡C=ABAC=815\tan C=\dfrac{AB}{AC}=\dfrac8{15}, cot⁡C=ACAB=158\cot C=\dfrac{AC}{AB}=\dfrac{15}8.

Đáp số. 817\dfrac8{17}; 1517\dfrac{15}{17}; 815\dfrac8{15}; 158\dfrac{15}8.

Bài 3

Tính: a) sin⁡45∘⋅cos⁡45∘\sin45^\circ\cdot\cos45^\circ; b) tan⁡60∘−cot⁡30∘+tan⁡45∘\tan60^\circ-\cot30^\circ+\tan45^\circ.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt.

Gợi ý các bước:

  1. Thay giá trị.
  2. Tính.
Xem lời giải

a) sin⁡45∘⋅cos⁡45∘=22⋅22=24=12\sin45^\circ\cdot\cos45^\circ=\dfrac{\sqrt2}2\cdot\dfrac{\sqrt2}2=\dfrac24=\dfrac12. b) tan⁡60∘−cot⁡30∘+tan⁡45∘=3−3+1=1\tan60^\circ-\cot30^\circ+\tan45^\circ=\sqrt3-\sqrt3+1=1.

Đáp số. a) 12\dfrac12; b) 11.

Bài 4

Viết thành tỉ số lượng giác của góc nhỏ hơn 45∘45^\circ: sin⁡70∘\sin70^\circ, cos⁡58∘\cos58^\circ, tan⁡80∘\tan80^\circ, cot⁡47∘\cot47^\circ.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: nếu α+β=90∘\alpha+\beta=90^\circ thì sin⁡α=cos⁡β\sin\alpha=\cos\beta, tan⁡α=cot⁡β\tan\alpha=\cot\beta.

Gợi ý các bước:

  1. Tính góc phụ của mỗi góc.
  2. Đổi sin ↔ cos, tan ↔ cot.
Xem lời giải

Vì các cặp góc 70∘70^\circ và 20∘20^\circ, 58∘58^\circ và 32∘32^\circ, 80∘80^\circ và 10∘10^\circ, 47∘47^\circ và 43∘43^\circ phụ nhau nên sin⁡70∘=cos⁡20∘\sin70^\circ=\cos20^\circ, cos⁡58∘=sin⁡32∘\cos58^\circ=\sin32^\circ, tan⁡80∘=cot⁡10∘\tan80^\circ=\cot10^\circ, cot⁡47∘=tan⁡43∘\cot47^\circ=\tan43^\circ.

Đáp số. cos⁡20∘\cos20^\circ; sin⁡32∘\sin32^\circ; cot⁡10∘\cot10^\circ; tan⁡43∘\tan43^\circ.

Bài 5

Không dùng máy tính, tính M=sin⁡32∘cos⁡58∘+tan⁡17∘⋅tan⁡73∘M=\dfrac{\sin32^\circ}{\cos58^\circ}+\tan17^\circ\cdot\tan73^\circ.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: góc phụ nhau và tan⁡α⋅cot⁡α=1\tan\alpha\cdot\cot\alpha=1.

Gợi ý các bước:

  1. Viết cos⁡58∘=sin⁡32∘\cos58^\circ=\sin32^\circ.
  2. Viết tan⁡73∘=cot⁡17∘\tan73^\circ=\cot17^\circ.
Xem lời giải

Vì 58∘+32∘=90∘58^\circ+32^\circ=90^\circ và 73∘+17∘=90∘73^\circ+17^\circ=90^\circ nên cos⁡58∘=sin⁡32∘\cos58^\circ=\sin32^\circ và tan⁡73∘=cot⁡17∘\tan73^\circ=\cot17^\circ. Do đó M=sin⁡32∘sin⁡32∘+tan⁡17∘⋅cot⁡17∘=1+1=2M=\dfrac{\sin32^\circ}{\sin32^\circ}+\tan17^\circ\cdot\cot17^\circ=1+1=2.

Đáp số. M=2M=2.

Bài 6

Dùng máy tính cầm tay:

a) Tính sin⁡54∘\sin54^\circ và tan⁡20∘\tan20^\circ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư).

b) Tìm góc nhọn α\alpha (làm tròn đến độ), biết tan⁡α=2\tan\alpha=2; biết sin⁡α=0,25\sin\alpha=0{,}25.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: chế độ độ; SHIFT + tan (hoặc sin) để tìm góc.

Gợi ý các bước:

  1. Kiểm tra máy ở chế độ D.
  2. Bấm và làm tròn.
Xem lời giải

a) Dùng máy tính cầm tay, ta được sin⁡54∘≈0,8090\sin54^\circ\approx0{,}8090 và tan⁡20∘≈0,3640\tan20^\circ\approx0{,}3640.

b) Từ tan⁡α=2\tan\alpha=2 suy ra α≈63∘\alpha\approx63^\circ. Từ sin⁡α=0,25\sin\alpha=0{,}25 suy ra α≈14∘\alpha\approx14^\circ.

Đáp số. a) 0,80900{,}8090; 0,36400{,}3640; b) 63∘63^\circ; 14∘14^\circ.

Bài 7

Biển báo "dốc 10%10\%" nghĩa là cứ đi ngang 100100 m thì đường lên cao 1010 m. Theo quy chuẩn, lối đi cho xe lăn nên có độ dốc không quá 1:121:12 (lên cao 11 m trên 1212 m chiều ngang). Tính góc nghiêng so với phương ngang của mỗi con dốc (làm tròn đến độ).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: góc nghiêng α\alpha có tan⁡α=độ caochieˆˋu ngang\tan\alpha=\dfrac{\text{độ cao}}{\text{chiều ngang}}.

Gợi ý các bước:

  1. Lập tan⁡α\tan\alpha cho mỗi dốc.
  2. Bấm SHIFT tan.
Xem lời giải

Gọi α\alpha, β\beta lần lượt là góc nghiêng của con dốc 10%10\% và của lối đi cho xe lăn. Ta có tan⁡α=10100=0,1\tan\alpha=\dfrac{10}{100}=0{,}1, suy ra α≈6∘\alpha\approx6^\circ; tan⁡β=112\tan\beta=\dfrac1{12}, suy ra β≈5∘\beta\approx5^\circ.

Đáp số. Khoảng 6∘6^\circ và 5∘5^\circ.

Bài 8

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có BC=10BC=10 cm và sin⁡B=0,6\sin B=0{,}6.

a) Tính ACAC.

b) Tính ABAB.

c) Tính tan⁡B\tan B và cos⁡C\cos C.

d) Tìm số đo góc BB (làm tròn đến độ).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: sin⁡B=ACBC\sin B=\dfrac{AC}{BC}; định lí Pythagore; cos⁡C=sin⁡B\cos C=\sin B vì hai góc phụ nhau.

Gợi ý các bước:

  1. AC=BC⋅sin⁡BAC=BC\cdot\sin B.
  2. AB=BC2−AC2AB=\sqrt{BC^2-AC^2}.
  3. Lập các tỉ số; bấm SHIFT sin 0,60{,}6.
Xem lời giải

a) Xét tam giác ABCABC vuông tại AA, ta có sin⁡B=ACBC\sin B=\dfrac{AC}{BC}, suy ra AC=BC⋅sin⁡B=10⋅0,6=6AC=BC\cdot\sin B=10\cdot0{,}6=6 (cm).

b) AB=BC2−AC2=100−36=8AB=\sqrt{BC^2-AC^2}=\sqrt{100-36}=8 (cm) (định lí Pythagore).

c) tan⁡B=ACAB=68=0,75\tan B=\dfrac{AC}{AB}=\dfrac68=0{,}75; cos⁡C=sin⁡B=0,6\cos C=\sin B=0{,}6 (hai góc phụ nhau).

d) Từ sin⁡B=0,6\sin B=0{,}6 suy ra B^≈37∘\widehat{B}\approx37^\circ.

Đáp số. a) 66 cm; b) 88 cm; c) 0,750{,}75 và 0,60{,}6; d) 37∘37^\circ.

Bài 9

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=1AB=1, AC=2AC=2. Tính sin⁡B\sin B và cos⁡B\cos B, viết kết quả với mẫu không chứa căn.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: trục căn thức ở mẫu (xem biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn).

Gợi ý các bước:

  1. Tính BC=5BC=\sqrt5.
  2. Lập tỉ số rồi trục căn thức ở mẫu.
Xem lời giải

Xét tam giác ABCABC vuông tại AA, ta có BC=AB2+AC2=1+4=5BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{1+4}=\sqrt5 (định lí Pythagore). Do đó sin⁡B=ACBC=25=255\sin B=\dfrac{AC}{BC}=\dfrac2{\sqrt5}=\dfrac{2\sqrt5}5 và cos⁡B=ABBC=15=55\cos B=\dfrac{AB}{BC}=\dfrac1{\sqrt5}=\dfrac{\sqrt5}5.

Đáp số. sin⁡B=255\sin B=\dfrac{2\sqrt5}5, cos⁡B=55\cos B=\dfrac{\sqrt5}5.

Bài 10 Thử thách

Cho tam giác ABCABC cân tại AA có BC=12BC=12 cm và B^=30∘\widehat{B}=30^\circ. Kẻ đường cao AHAH. Tính AHAH và ABAB (viết dạng gọn).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: đường cao của tam giác cân cũng là đường trung tuyến, nên BH=6BH=6 cm; tan⁡30∘=33\tan30^\circ=\dfrac{\sqrt3}3, cos⁡30∘=32\cos30^\circ=\dfrac{\sqrt3}2.

Gợi ý các bước:

  1. Trong tam giác vuông ABHABH: tan⁡B=AHBH\tan B=\dfrac{AH}{BH}.
  2. cos⁡B=BHAB\cos B=\dfrac{BH}{AB}, suy ra ABAB; trục căn thức ở mẫu.
Xem lời giải

Vì tam giác ABCABC cân tại AA nên đường cao AHAH cũng là đường trung tuyến, do đó BH=BC2=6BH=\dfrac{BC}2=6 cm.

Xét tam giác ABHABH vuông tại HH, ta có AH=BH⋅tan⁡B=6⋅33=23AH=BH\cdot\tan B=6\cdot\dfrac{\sqrt3}3=2\sqrt3 (cm) và AB=BHcos⁡B=6⋅23=123=43AB=\dfrac{BH}{\cos B}=\dfrac{6\cdot2}{\sqrt3}=\dfrac{12}{\sqrt3}=4\sqrt3 (cm).

Đáp số. AH=23AH=2\sqrt3 cm, AB=43AB=4\sqrt3 cm.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Khi đó sin⁡B\sin B bằng
Câu 2. tan⁡60∘\tan60^\circ bằng
Câu 3. cos⁡52∘\cos52^\circ bằng
Câu 4. Tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=12AB=12, BC=13BC=13. Khi đó cos⁡B\cos B bằng

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=3AB=\sqrt3, AC=1AC=1. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) BC=2BC=2.
b) sin⁡B=12\sin B=\dfrac12.
c) tan⁡B=3\tan B=\sqrt3.
d) C^=60∘\widehat{C}=60^\circ.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tính 2sin⁡30∘+3tan⁡45∘−cot⁡45∘2\sin30^\circ+3\tan45^\circ-\cot45^\circ.

Câu 2. Một con đường có biển báo dốc 8%8\%. Tính góc nghiêng của con đường so với phương nằm ngang theo độ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: A. Cạnh đối của góc BB là ACAC, cạnh huyền là BCBC, nên sin⁡B=ACBC\sin B=\dfrac{AC}{BC}. Phương án B là cos⁡B\cos B, C là tan⁡B\tan B, D là cot⁡B\cot B.
  2. Phần I, câu 2: A. Ta có tan⁡60∘=3\tan60^\circ=\sqrt3 (trong nửa tam giác đều cạnh 22, cạnh đối của góc 60∘60^\circ là 3\sqrt3, cạnh kề là 11). Phương án B là tan⁡30∘\tan30^\circ, C là sin⁡60∘\sin60^\circ.
  3. Phần I, câu 3: A. Vì 52∘+38∘=90∘52^\circ+38^\circ=90^\circ (hai góc phụ nhau) nên cos⁡52∘=sin⁡38∘\cos52^\circ=\sin38^\circ. Phương án B giữ nguyên cos khi đổi sang góc phụ.
  4. Phần I, câu 4: A. Ta có cos⁡B=ABBC=1213\cos B=\dfrac{AB}{BC}=\dfrac{12}{13}. Phương án B là sin⁡B\sin B (vì AC=5AC=5), D đặt cạnh huyền ở tử nên lớn hơn 11.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng. BC=AB2+AC2=3+1=2BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{3+1}=2 (định lí Pythagore). b) Đúng. sin⁡B=ACBC=12\sin B=\dfrac{AC}{BC}=\dfrac12. c) Sai. tan⁡B=ACAB=13=33\tan B=\dfrac{AC}{AB}=\dfrac{1}{\sqrt3}=\dfrac{\sqrt3}3. d) Đúng. Vì sin⁡B=12\sin B=\dfrac12 nên B^=30∘\widehat B=30^\circ, do đó C^=90∘−30∘=60∘\widehat C=90^\circ-30^\circ=60^\circ.
  6. Phần III, câu 1: 3. Ta có 2sin⁡30∘+3tan⁡45∘−cot⁡45∘=2⋅12+3⋅1−1=32\sin30^\circ+3\tan45^\circ-\cot45^\circ=2\cdot\dfrac12+3\cdot1-1=3.
  7. Phần III, câu 2: 4,6. Gọi α\alpha là góc nghiêng. Ta có tan⁡α=8100=0,08\tan\alpha=\dfrac{8}{100}=0{,}08, suy ra α≈4,6∘\alpha\approx4{,}6^\circ.