Bác Tư dựng một chiếc thang dài 5 m vào tường, chân thang cách chân tường 3 m. Theo hướng dẫn an toàn, góc giữa thang và mặt đất nên vào khoảng 75∘. Thang của bác Tư có đủ dốc không?
Ta biết hai cạnh của tam giác vuông nhưng cần một góc. Công cụ nối cạnh với góc là các tỉ số lượng giác.
Chiếc thang dựa vào tường
Các tỉ số lượng giác của góc nhọn
Khám phá: tỉ số không phụ thuộc vào kích thước tam giác
Xét hai tam giác vuông có cùng góc nhọn α ở đỉnh B: tam giác thứ nhất có các cạnh 3, 4, 5; tam giác thứ hai có các cạnh 6, 8, 10 (gấp đôi). Ta lập tỉ số giữa cạnh đối diện góc α và cạnh huyền:
Tam giác
cạnh đối
cạnh huyền
cạnh đối : cạnh huyền
thứ nhất
3
5
0,6
thứ hai
6
10
0,6
Hai tam giác đồng dạng (lớp 8) nên tỉ số giống nhau. Tỉ số chỉ phụ thuộc vào góc α, không phụ thuộc vào tam giác lớn hay nhỏ.
Cạnh đối, cạnh kề và cạnh huyền của góc α
Vì cạnh huyền dài nhất, ta luôn có 0<sinα<1 và 0<cosα<1. Mẹo nhớ quen thuộc: "sin đi học, cos không hư, tan đoàn kết, cot kết đoàn" (sin = đối : huyền, cos = kề : huyền, tan = đối : kề, cot = kề : đối).
Cạnh đối và cạnh kề thay đổi khi ta xét góc nhọn còn lại, nên luôn xác định lại trước khi lập tỉ số.
Tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt
Nửa hình vuông cạnh 1 là tam giác vuông cân có hai góc 45∘, cạnh huyền 2. Nửa tam giác đều cạnh 2 là tam giác vuông có các góc 30∘, 60∘ và các cạnh 1, 3, 2. Từ hai tam giác này ta được bảng sau.
α
30∘
45∘
60∘
sinα
21
22
23
cosα
23
22
21
tanα
33
1
3
cotα
3
1
33
Chẳng hạn sin45∘=21=22 (trục căn thức ở mẫu như ở chương trước).
Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Trong tam giác ABC vuông tại A, hai góc B và C phụ nhau: B+C=90∘. Cạnh đối của góc B chính là cạnh kề của góc C, nên sinB=BCAC=cosC.
Với góc bất kì, ta dùng máy tính cầm tay (để ở chế độ độ, kí hiệu D). Phím sin, cos, tan cho tỉ số; tổ hợp SHIFT + sin (hoặc cos, tan) cho góc khi biết tỉ số. Không có phím cot, nên ta dùng cotα=tanα1.
Hai góc phụ nhau: sin góc này bằng cos góc kia, tan góc này bằng cot góc kia.
Máy tính: chế độ độ; SHIFT + sin/cos/tan để tìm góc.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3, AC=4. Tính các tỉ số lượng giác của góc B.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: định nghĩa bốn tỉ số; định lí Pythagore.
Gợi ý các bước:
Tính BC.
Với góc B: đối là AC, kề là AB.
Xem lời giải
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có BC=AB2+AC2=9+16=5 (định lí Pythagore). Do đó sinB=BCAC=54, cosB=BCAB=53, tanB=ABAC=34, cotB=ACAB=43.
Đáp số.54; 53; 34; 43.
Bài 2
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC=17, AB=8. Tính các tỉ số lượng giác của góc C.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:AC2=BC2−AB2; với góc C, cạnh đối là AB.
Gợi ý các bước:
Tính AC.
Lập bốn tỉ số.
Xem lời giải
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có AC=BC2−AB2=289−64=15 (định lí Pythagore). Do đó sinC=BCAB=178, cosC=BCAC=1715, tanC=ACAB=158, cotC=ABAC=815.
Đáp số.178; 1715; 158; 815.
Bài 3
Tính: a) sin45∘⋅cos45∘; b) tan60∘−cot30∘+tan45∘.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt.
Gợi ý các bước:
Thay giá trị.
Tính.
Xem lời giải
a) sin45∘⋅cos45∘=22⋅22=42=21. b) tan60∘−cot30∘+tan45∘=3−3+1=1.
Đáp số. a) 21; b) 1.
Bài 4
Viết thành tỉ số lượng giác của góc nhỏ hơn 45∘: sin70∘, cos58∘, tan80∘, cot47∘.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: nếu α+β=90∘ thì sinα=cosβ, tanα=cotβ.
Gợi ý các bước:
Tính góc phụ của mỗi góc.
Đổi sin ↔ cos, tan ↔ cot.
Xem lời giải
Vì các cặp góc 70∘ và 20∘, 58∘ và 32∘, 80∘ và 10∘, 47∘ và 43∘ phụ nhau nên sin70∘=cos20∘, cos58∘=sin32∘, tan80∘=cot10∘, cot47∘=tan43∘.
Đáp số.cos20∘; sin32∘; cot10∘; tan43∘.
Bài 5
Không dùng máy tính, tính M=cos58∘sin32∘+tan17∘⋅tan73∘.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: góc phụ nhau và tanα⋅cotα=1.
Gợi ý các bước:
Viết cos58∘=sin32∘.
Viết tan73∘=cot17∘.
Xem lời giải
Vì 58∘+32∘=90∘ và 73∘+17∘=90∘ nên cos58∘=sin32∘ và tan73∘=cot17∘. Do đó M=sin32∘sin32∘+tan17∘⋅cot17∘=1+1=2.
Đáp số.M=2.
Bài 6
Dùng máy tính cầm tay:
a) Tính sin54∘ và tan20∘ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư).
b) Tìm góc nhọn α (làm tròn đến độ), biết tanα=2; biết sinα=0,25.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: chế độ độ; SHIFT + tan (hoặc sin) để tìm góc.
Gợi ý các bước:
Kiểm tra máy ở chế độ D.
Bấm và làm tròn.
Xem lời giải
a) Dùng máy tính cầm tay, ta được sin54∘≈0,8090 và tan20∘≈0,3640.
b) Từ tanα=2 suy ra α≈63∘. Từ sinα=0,25 suy ra α≈14∘.
Đáp số. a) 0,8090; 0,3640; b) 63∘; 14∘.
Bài 7
Biển báo "dốc 10%" nghĩa là cứ đi ngang 100 m thì đường lên cao 10 m. Theo quy chuẩn, lối đi cho xe lăn nên có độ dốc không quá 1:12 (lên cao 1 m trên 12 m chiều ngang). Tính góc nghiêng so với phương ngang của mỗi con dốc (làm tròn đến độ).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: góc nghiêng α có tanα=chieˆˋu ngangđộ cao.
Gợi ý các bước:
Lập tanα cho mỗi dốc.
Bấm SHIFTtan.
Xem lời giải
Gọi α, β lần lượt là góc nghiêng của con dốc 10% và của lối đi cho xe lăn. Ta có tanα=10010=0,1, suy ra α≈6∘; tanβ=121, suy ra β≈5∘.
Đáp số. Khoảng 6∘ và 5∘.
Bài 8
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC=10 cm và sinB=0,6.
a) Tính AC.
b) Tính AB.
c) Tính tanB và cosC.
d) Tìm số đo góc B (làm tròn đến độ).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:sinB=BCAC; định lí Pythagore; cosC=sinB vì hai góc phụ nhau.
Gợi ý các bước:
AC=BC⋅sinB.
AB=BC2−AC2.
Lập các tỉ số; bấm SHIFTsin0,6.
Xem lời giải
a) Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có sinB=BCAC, suy ra AC=BC⋅sinB=10⋅0,6=6 (cm).
b) AB=BC2−AC2=100−36=8 (cm) (định lí Pythagore).
c) tanB=ABAC=86=0,75; cosC=sinB=0,6 (hai góc phụ nhau).
d) Từ sinB=0,6 suy ra B≈37∘.
Đáp số. a) 6 cm; b) 8 cm; c) 0,75 và 0,6; d) 37∘.
Bài 9
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=1, AC=2. Tính sinB và cosB, viết kết quả với mẫu không chứa căn.
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có BC=AB2+AC2=1+4=5 (định lí Pythagore). Do đó sinB=BCAC=52=525 và cosB=BCAB=51=55.
Đáp số.sinB=525, cosB=55.
Bài 10 Thử thách
Cho tam giác ABC cân tại A có BC=12 cm và B=30∘. Kẻ đường cao AH. Tính AH và AB (viết dạng gọn).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: đường cao của tam giác cân cũng là đường trung tuyến, nên BH=6 cm; tan30∘=33, cos30∘=23.
Gợi ý các bước:
Trong tam giác vuông ABH: tanB=BHAH.
cosB=ABBH, suy ra AB; trục căn thức ở mẫu.
Xem lời giải
Vì tam giác ABC cân tại A nên đường cao AH cũng là đường trung tuyến, do đó BH=2BC=6 cm.
Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có AH=BH⋅tanB=6⋅33=23 (cm) và AB=cosBBH=36⋅2=312=43 (cm).
Đáp số.AH=23 cm, AB=43 cm.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Cho tam giác ABC vuông tại A. Khi đó sinB bằng
Đáp án: A.
Cạnh đối của góc B là AC, cạnh huyền là BC, nên sinB=BCAC. Phương án B là cosB, C là tanB, D là cotB.
Câu 2.tan60∘ bằng
Đáp án: A.
Ta có tan60∘=3 (trong nửa tam giác đều cạnh 2, cạnh đối của góc 60∘ là 3, cạnh kề là 1). Phương án B là tan30∘, C là sin60∘.
Câu 3.cos52∘ bằng
Đáp án: A.
Vì 52∘+38∘=90∘ (hai góc phụ nhau) nên cos52∘=sin38∘. Phương án B giữ nguyên cos khi đổi sang góc phụ.
Câu 4. Tam giác ABC vuông tại A có AB=12, BC=13. Khi đó cosB bằng
Đáp án: A.
Ta có cosB=BCAB=1312. Phương án B là sinB (vì AC=5), D đặt cạnh huyền ở tử nên lớn hơn 1.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3, AC=1. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)BC=2.
b)sinB=21.
c)tanB=3.
d)C=60∘.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Đúng. BC=AB2+AC2=3+1=2 (định lí Pythagore). b) Đúng. sinB=BCAC=21. c) Sai. tanB=ABAC=31=33. d) Đúng. Vì sinB=21 nên B=30∘, do đó C=90∘−30∘=60∘.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Tính 2sin30∘+3tan45∘−cot45∘.
Đáp án: 3.
Ta có 2sin30∘+3tan45∘−cot45∘=2⋅21+3⋅1−1=3.
Câu 2. Một con đường có biển báo dốc 8%. Tính góc nghiêng của con đường so với phương nằm ngang theo độ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 4,6.
Gọi α là góc nghiêng. Ta có tanα=1008=0,08, suy ra α≈4,6∘.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: A. Cạnh đối của góc B là AC, cạnh huyền là BC, nên sinB=BCAC. Phương án B là cosB, C là tanB, D là cotB.
Phần I, câu 2: A. Ta có tan60∘=3 (trong nửa tam giác đều cạnh 2, cạnh đối của góc 60∘ là 3, cạnh kề là 1). Phương án B là tan30∘, C là sin60∘.
Phần I, câu 3: A. Vì 52∘+38∘=90∘ (hai góc phụ nhau) nên cos52∘=sin38∘. Phương án B giữ nguyên cos khi đổi sang góc phụ.
Phần I, câu 4: A. Ta có cosB=BCAB=1312. Phương án B là sinB (vì AC=5), D đặt cạnh huyền ở tử nên lớn hơn 1.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng. BC=AB2+AC2=3+1=2 (định lí Pythagore). b) Đúng. sinB=BCAC=21. c) Sai. tanB=ABAC=31=33. d) Đúng. Vì sinB=21 nên B=30∘, do đó C=90∘−30∘=60∘.
Phần III, câu 1: 3. Ta có 2sin30∘+3tan45∘−cot45∘=2⋅21+3⋅1−1=3.
Phần III, câu 2: 4,6. Gọi α là góc nghiêng. Ta có tanα=1008=0,08, suy ra α≈4,6∘.