Lemonmath
English

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Bài 5.4 · 20 phút đọc · Cập nhật

Một trạm phát sóng điện thoại phủ sóng trong bán kính 55 km. Một đường quốc lộ thẳng cách trạm 33 km, một đường khác cách trạm 77 km. Trên mỗi đường, đoạn có sóng dài bao nhiêu?

Ba vị trí của đường thẳng và đường tròn

Khám phá: dịch đường thẳng ra xa tâm

Gọi d=OHd=OH là khoảng cách từ OO đến đường thẳng aa (OH⊥aOH\perp a). Dịch dần aa ra xa tâm: lúc đầu có hai giao điểm, chúng nhập làm một khi d=Rd=R, rồi biến mất khi d>Rd>R.

Khi aa tiếp xúc với (O)(O), aa gọi là tiếp tuyến, điểm chung là tiếp điểm. Khi cắt nhau, hai giao điểm tạo thành một dây dài 2R2−d22\sqrt{R^2-d^2} (bài Cung và dây).

OabHc
Đường thẳng aa cắt, bb tiếp xúc, cc không giao với (O)(O)

Tiếp tuyến của đường tròn

Thật vậy, a⊥OAa\perp OA tại AA khi và chỉ khi khoảng cách từ OO đến aa là d=OA=Rd=OA=R.

Nhờ góc vuông ở tiếp điểm, ta tính độ dài tiếp tuyến bằng định lí Pythagore.

Hai tiếp tuyến cắt nhau

Vì sao? Hai tam giác OAMOAM và OBMOBM vuông tại AA, BB, có chung cạnh huyền OMOM và OA=OBOA=OB, nên bằng nhau (cạnh huyền – cạnh góc vuông). Suy ra MA=MBMA=MB, AMO^=BMO^\widehat{AMO}=\widehat{BMO} và AOM^=BOM^\widehat{AOM}=\widehat{BOM}.

OMAB
Hai tiếp tuyến MAMA, MBMB của đường tròn (O)(O)

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • d<Rd<R: cắt nhau (dây dài 2R2−d22\sqrt{R^2-d^2}); d=Rd=R: tiếp xúc; d>Rd>R: không giao nhau.
  • Tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm, và ngược lại.
  • Độ dài tiếp tuyến: MA=OM2−R2MA=\sqrt{OM^2-R^2}.
  • Hai tiếp tuyến từ MM: MA=MBMA=MB, MOMO và OMOM là các tia phân giác.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Ba đường thẳng cách tâm của đường tròn (O;6 cm)(O; 6\text{ cm}) lần lượt 44 cm, 66 cm, 7,57{,}5 cm. Xác định vị trí của mỗi đường thẳng đối với đường tròn.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: so sánh dd với RR.

Gợi ý các bước:

  1. So sánh từng khoảng cách với 66.
Xem lời giải

Ta có 4<64<6, 6=66=6, 7,5>67{,}5>6.

Vậy đường thứ nhất cắt, đường thứ hai tiếp xúc, đường thứ ba không giao với đường tròn.

Đáp số. Đường thứ nhất cắt, đường thứ hai tiếp xúc, đường thứ ba không giao với đường tròn.

Bài 2

Đường thẳng aa cách tâm của đường tròn (O;10 cm)(O; 10\text{ cm}) một khoảng 88 cm. Chứng minh rằng aa cắt đường tròn tại hai điểm AA, BB và tính ABAB.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: d<Rd<R thì cắt nhau; dây dài 2R2−d22\sqrt{R^2-d^2}.

Gợi ý các bước:

  1. So sánh 88 với 1010, rồi tính dây.
Xem lời giải

Ta có d=8<10=Rd=8<10=R nên aa cắt đường tròn tại hai điểm. Khi đó AB=2102−82=2⋅6=12AB=2\sqrt{10^2-8^2}=2\cdot6=12 (cm).

Vậy AB=12AB=12 cm.

Đáp số. AB=12AB=12 cm.

Bài 3

Từ điểm MM cách tâm OO là 1515 cm, kẻ tiếp tuyến MAMA của đường tròn (O;9 cm)(O; 9\text{ cm}). Tính MAMA.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: OA⊥MAOA\perp MA, tam giác OAMOAM vuông tại AA.

Gợi ý các bước:

  1. Dùng định lí Pythagore với cạnh huyền OMOM.
Xem lời giải

Xét tam giác OAMOAM vuông tại AA, ta có MA=152−92=144=12MA=\sqrt{15^2-9^2}=\sqrt{144}=12 (cm).

Vậy MA=12MA=12 cm.

Đáp số. MA=12MA=12 cm.

Bài 4

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=3AB=3 cm, AC=4AC=4 cm. Chứng minh rằng ABAB là tiếp tuyến của đường tròn (C;CA)(C; CA) và điểm BB nằm ngoài đường tròn này.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến.

Gợi ý các bước:

  1. Chỉ ra A∈(C;CA)A\in(C; CA) và AB⊥CAAB\perp CA.
  2. So sánh CBCB với 44.
Xem lời giải

Ta có A∈(C;CA)A\in(C; CA) và AB⊥CAAB\perp CA tại AA, nên ABAB là tiếp tuyến. Theo định lí Pythagore, CB=32+42=5>4CB=\sqrt{3^2+4^2}=5>4, nên BB nằm ngoài đường tròn.

Vậy ABAB là tiếp tuyến và BB nằm ngoài (C;CA)(C; CA).

Đáp số. ABAB là tiếp tuyến của (C;CA)(C; CA); BB nằm ngoài đường tròn vì CB=5CB=5 cm >4>4 cm.

Bài 5

Từ đỉnh MM của một tháp cao 8080 m, ta nhìn ra biển đến đường chân trời tại AA, với MAMA tiếp xúc với Trái Đất. Coi mặt cắt Trái Đất là đường tròn tâm OO bán kính 64006400 km. Tính MAMA (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ki-lô-mét).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: OA⊥MAOA\perp MA; đổi 8080 m =0,08=0{,}08 km.

Gợi ý các bước:

  1. Tính OM=6400+0,08OM=6400+0{,}08 (km).
  2. Dùng định lí Pythagore trong tam giác OAMOAM vuông tại AA.
Xem lời giải

Ta có OM=6400,08OM=6400{,}08 km, tam giác OAMOAM vuông tại AA, nên

MA=6400,082−64002≈1024=32 (km).MA=\sqrt{6400{,}08^2-6400^2}\approx\sqrt{1024}=32\ \text{(km)}.

Vậy từ đỉnh tháp có thể nhìn xa khoảng 3232 km.

Đáp số. Khoảng 3232 km.

Bài 6

Từ điểm MM với OM=8OM=8 cm, kẻ hai tiếp tuyến MAMA, MBMB của đường tròn (O;4 cm)(O; 4\text{ cm}). Tính góc AMB^\widehat{AMB} và số đo cung nhỏ ABAB. (Ôn lại cung và dây.)

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: sin⁡AMO^=OAOM\sin\widehat{AMO}=\dfrac{OA}{OM}; tổng các góc của tứ giác là 360∘360^\circ.

Gợi ý các bước:

  1. Tính AMO^\widehat{AMO}, suy ra AMB^\widehat{AMB}, rồi AOB^\widehat{AOB}.
Xem lời giải

Xét tam giác OAMOAM vuông tại AA, ta có sin⁡AMO^=48=12\sin\widehat{AMO}=\dfrac48=\dfrac12, suy ra AMO^=30∘\widehat{AMO}=30^\circ, AMB^=60∘\widehat{AMB}=60^\circ. Tứ giác OAMBOAMB có hai góc vuông tại AA, BB, nên AOB^=360∘−90∘−90∘−60∘=120∘\widehat{AOB}=360^\circ-90^\circ-90^\circ-60^\circ=120^\circ.

Vậy AMB^=60∘\widehat{AMB}=60^\circ và cung nhỏ ABAB có số đo 120∘120^\circ.

Đáp số. AMB^=60∘\widehat{AMB}=60^\circ; cung nhỏ ABAB có số đo 120∘120^\circ.

Bài 7

(2,0 điểm) Từ điểm MM nằm ngoài đường tròn (O;3 cm)(O; 3\text{ cm}) với OM=5OM=5 cm, kẻ hai tiếp tuyến MAMA, MBMB (AA, BB là các tiếp điểm). Gọi HH là giao điểm của OMOM và ABAB.

a) Chứng minh rằng bốn điểm MM, AA, OO, BB cùng nằm trên một đường tròn.

b) Chứng minh rằng OM⊥ABOM\perp AB tại HH.

c) Tính MAMA và ABAB.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền; tính chất đường trung trực.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi II là trung điểm của OMOM, chứng minh IA=IB=IO=IMIA=IB=IO=IM.
  2. Chỉ ra OMOM là trung trực của ABAB.
  3. Tính AHAH qua diện tích tam giác OAMOAM.
Xem lời giải

a) Các tam giác OAMOAM, OBMOBM vuông tại AA, BB (tính chất tiếp tuyến). Gọi II là trung điểm của OMOM, ta có IA=IB=IO=IM=OM2IA=IB=IO=IM=\dfrac{OM}{2} (trung tuyến ứng với cạnh huyền). Do đó MM, AA, OO, BB cùng thuộc đường tròn tâm II.

b) Ta có MA=MBMA=MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) và OA=OBOA=OB, nên OMOM là trung trực của ABAB. Suy ra OM⊥ABOM\perp AB tại trung điểm HH của ABAB.

c) Ta có MA=52−32=4MA=\sqrt{5^2-3^2}=4 (cm). Diện tích tam giác OAMOAM bằng 12⋅OA⋅MA=12⋅OM⋅AH\dfrac12\cdot OA\cdot MA=\dfrac12\cdot OM\cdot AH, suy ra AH=3⋅45=2,4AH=\dfrac{3\cdot4}{5}=2{,}4 (cm). Do đó AB=2AH=4,8AB=2AH=4{,}8 cm.

Vậy MA=4MA=4 cm và AB=4,8AB=4{,}8 cm.

Đáp số. a), b) Xem chứng minh; c) MA=4MA=4 cm, AB=4,8AB=4{,}8 cm.

Bài 8 Thử thách

Từ điểm MM ngoài đường tròn (O)(O), kẻ hai tiếp tuyến MAMA, MBMB với MA=10MA=10 cm. Tiếp tuyến tại điểm CC trên cung nhỏ ABAB cắt MAMA, MBMB lần lượt tại DD, EE. Tính chu vi tam giác MDEMDE.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau tại DD và tại EE.

Gợi ý các bước:

  1. Chỉ ra DC=DADC=DA, EC=EBEC=EB, rồi viết chu vi theo MAMA, MBMB.
Xem lời giải

Ta có DC=DADC=DA (hai tiếp tuyến từ DD) và EC=EBEC=EB (hai tiếp tuyến từ EE). Do đó

MD+DE+EM=MD+DC+CE+EM=(MD+DA)+(EB+EM)=MA+MB=20 (cm).MD+DE+EM=MD+DC+CE+EM=(MD+DA)+(EB+EM)=MA+MB=20\ \text{(cm)}.

Vậy chu vi tam giác MDEMDE bằng 2020 cm.

Đáp số. 2020 cm.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho đường tròn (O;7 cm)(O; 7\text{ cm}) và đường thẳng aa cách OO một khoảng 77 cm. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 2. Đường thẳng cách tâm của đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}) một khoảng 33 cm cắt đường tròn theo một dây dài
Câu 3. Từ điểm MM với OM=13OM=13 cm, kẻ tiếp tuyến MAMA của đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}). Độ dài MAMA là
Câu 4. Hai tiếp tuyến tại AA, BB của đường tròn (O)(O) cắt nhau tại MM và AMB^=50∘\widehat{AMB}=50^\circ. Số đo góc AOB^\widehat{AOB} là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Từ điểm MM với OM=12OM=12 cm, kẻ hai tiếp tuyến MAMA, MBMB của đường tròn (O;6 cm)(O; 6\text{ cm}). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) MA=63MA=6\sqrt3 cm.
b) AMO^=30∘\widehat{AMO}=30^\circ.
c) AMB^=30∘\widehat{AMB}=30^\circ.
d) MA=MBMA=MB.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một đường thẳng cách tâm OO một khoảng 44 cm và cắt đường tròn (O)(O) theo một dây dài 66 cm. Tính bán kính (đơn vị: cm) của đường tròn.

Câu 2. Hai tiếp tuyến MAMA, MBMB của đường tròn (O)(O) có MA=7,5MA=7{,}5 cm. Tiếp tuyến tại một điểm CC trên cung nhỏ ABAB cắt MAMA, MBMB tại DD, EE. Tính chu vi (đơn vị: cm) của tam giác MDEMDE.

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. d=R=7d=R=7 cm nên aa tiếp xúc với (O)(O).
  2. Phần I, câu 2: B. 225−9=82\sqrt{25-9}=8 cm. A quên nhân đôi, C cộng dưới dấu căn.
  3. Phần I, câu 3: B. MA=169−25=12MA=\sqrt{169-25}=12 cm. A coi OMOM là cạnh góc vuông, C lấy hiệu 13−513-5, D lấy tổng 13+513+5.
  4. Phần I, câu 4: C. Tứ giác OAMBOAMB có hai góc vuông nên AOB^=360∘−180∘−50∘=130∘\widehat{AOB}=360^\circ-180^\circ-50^\circ=130^\circ. D là AMO^\widehat{AMO}.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: MA=108=63MA=\sqrt{108}=6\sqrt3. b) Đúng: sin⁡AMO^=12\sin\widehat{AMO}=\dfrac12. c) Sai: AMB^=60∘\widehat{AMB}=60^\circ. d) Đúng: tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau.
  6. Phần III, câu 1: 5. Nửa dây dài 33 cm, nên R=42+32=5R=\sqrt{4^2+3^2}=5 cm.
  7. Phần III, câu 2: 15. DC=DADC=DA và EC=EBEC=EB, nên chu vi bằng MA+MB=15MA+MB=15 cm.