Lemonmath
English

Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 2.3 · 20 phút đọc · Cập nhật

Bạn Minh có 200200 nghìn đồng. Minh mua một hộp bút giá 5050 nghìn đồng và muốn mua thêm vở, mỗi quyển 1212 nghìn đồng. Minh mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở?

Gọi xx là số vở. Số tiền phải trả là 50+12x50+12x và không được vượt quá 200200, nên 50+12x≤20050+12x\le200. Đây không phải phương trình mà là một bất phương trình.

Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Khám phá: thử vài giá trị

xx 1010 1212 1313
50+12x50+12x 170170 194194 206206
≤200\le200? có có không

Mua 1212 quyển thì vẫn đủ tiền, mua 1313 quyển thì thiếu. Nhưng thử từng số rất chậm; ta cần một cách giải giống như giải phương trình.

Cách giải

Ta biến đổi bất phương trình nhờ các tính chất của bất đẳng thức ở bài trước.

Hai quy tắc này đúng vì cộng cùng một số vào hai vế không làm đổi chiều, còn nhân với số âm thì đổi chiều (ví dụ 2<32<3 nhưng −2>−3-2>-3).

Khi hệ số của xx âm, bước chia cần chú ý nhất.

-2-11234567-2,0-1,5-1,0-0,50,51,01,52,0xyO23x > 2x ≤ 3
Nghiệm x>2x>2 (trên) và x≤3x\le3 (dưới) trên trục số

Điểm rỗng nghĩa là số đó không là nghiệm (dấu >> hoặc <<), điểm tô đậm nghĩa là số đó là nghiệm (dấu ≥\ge hoặc ≤\le).

Bất phương trình đưa được về dạng bậc nhất

Nhiều bất phương trình có ngoặc hoặc phân số. Ta phá ngoặc, khử mẫu, chuyển các hạng tử chứa xx sang một vế và các số sang vế kia.

Bây giờ ta trả lời câu hỏi của Minh.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Bất phương trình bậc nhất một ẩn: ax+b<0ax+b<0 (hoặc >>, ≤\le, ≥\ge), a≠0a\neq0.
  • Chuyển vế thì đổi dấu hạng tử.
  • Nhân, chia với số dương: giữ chiều; với số âm: đổi chiều.
  • Có ngoặc, có mẫu: phá ngoặc, nhân với mẫu chung dương, đưa về ax<cax<c rồi chia cho aa.
  • Bài thực tế: đối chiếu điều kiện (số tự nhiên…) rồi chọn đáp số.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Trong các số −1-1, 00, 33, số nào là nghiệm của bất phương trình 2x+1>02x+1>0?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: x0x_0 là nghiệm nếu thay vào được khẳng định đúng.

Gợi ý các bước:

  1. Thay từng số vào 2x+12x+1.
  2. So sánh với 00.
Xem lời giải

x=−1x=-1: −1>0-1>0 sai. x=0x=0: 1>01>0 đúng. x=3x=3: 7>07>0 đúng.

Đáp số. 00 và 33.

Bài 2

Giải bất phương trình 4x−8<04x-8<0.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: chuyển vế, rồi chia cho số dương (giữ chiều).

Gợi ý các bước:

  1. Chuyển −8-8 sang vế phải.
  2. Chia cho 44.
Xem lời giải

4x<8  ⟺  x<24x<8\iff x<2.

Đáp số. x<2x<2.

Bài 3

Giải bất phương trình −3x+9≤0-3x+9\le0.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: chia cho số âm thì đổi chiều.

Gợi ý các bước:

  1. Chuyển 99 sang vế phải.
  2. Chia hai vế cho −3-3 và đổi chiều.
Xem lời giải

−3x≤−9  ⟺  x≥3-3x\le-9\iff x\ge3.

Đáp số. x≥3x\ge3.

Bài 4

Giải bất phương trình 2(x+3)>5x−62(x+3)>5x-6.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: phá ngoặc, chuyển vế, chú ý dấu của hệ số xx.

Gợi ý các bước:

  1. Phá ngoặc: 2x+6>5x−62x+6>5x-6.
  2. Chuyển vế được −3x>−12-3x>-12.
  3. Chia cho −3-3 và đổi chiều.
Xem lời giải

2x+6>5x−6  ⟺  −3x>−12  ⟺  x<42x+6>5x-6\iff -3x>-12\iff x<4.

Đáp số. x<4x<4.

Bài 5

Giải bất phương trình 2x−13≥x+24\dfrac{2x-1}{3}\ge\dfrac{x+2}{4}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: nhân hai vế với mẫu chung dương 1212, chiều không đổi.

Gợi ý các bước:

  1. Nhân hai vế với 1212.
  2. Phá ngoặc, chuyển vế, chia cho hệ số của xx.
Xem lời giải

4(2x−1)≥3(x+2)  ⟺  8x−4≥3x+6  ⟺  5x≥10  ⟺  x≥24(2x-1)\ge3(x+2)\iff 8x-4\ge3x+6\iff 5x\ge10\iff x\ge2.

Đáp số. x≥2x\ge2.

Bài 6

Một hãng taxi tính phí mở cửa 1010 nghìn đồng và 1414 nghìn đồng cho mỗi ki-lô-mét. Với 150150 nghìn đồng, bạn đi được tối đa bao nhiêu ki-lô-mét (tính theo số nguyên ki-lô-mét)?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: số tiền phải trả không vượt quá số tiền có.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi xx là số ki-lô-mét; lập 10+14x≤15010+14x\le150.
  2. Giải và chọn số nguyên lớn nhất.
Xem lời giải

14x≤140  ⟺  x≤1014x\le140\iff x\le10.

Đáp số. Tối đa 1010 km.

Bài 7

Bạn Nam đã có ba bài kiểm tra được 77, 88 và 66 điểm. Bài thứ tư Nam cần được ít nhất bao nhiêu điểm để điểm trung bình bốn bài không dưới 7,57{,}5?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: "không dưới" là ≥\ge; trung bình == tổng :: số bài.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi xx là điểm bài thứ tư (0≤x≤100\le x\le10).
  2. Lập 7+8+6+x4≥7,5\dfrac{7+8+6+x}{4}\ge7{,}5 và nhân hai vế với 44.
Xem lời giải

21+x≥30  ⟺  x≥921+x\ge30\iff x\ge9.

Đáp số. Ít nhất 99 điểm.

Bài 8 Ôn tập

Tìm các nghiệm của phương trình (x−4)(2x+1)=0(x-4)(2x+1)=0 thoả mãn bất phương trình 3x−2>03x-2>0.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: phương trình tích (bài 4) và kiểm tra nghiệm của bất phương trình.

Gợi ý các bước:

  1. Giải phương trình tích.
  2. Thay từng nghiệm vào 3x−23x-2.
Xem lời giải

Phương trình có nghiệm x=4x=4 và x=−12x=-\dfrac12. Với x=4x=4: 10>010>0, thoả mãn. Với x=−12x=-\dfrac12: −72<0-\dfrac72<0, không thoả mãn.

Đáp số. x=4x=4.

Bài 9

Cho hai biểu thức A=3(x−1)A=3(x-1) và B=x+5B=x+5.

a) Tìm xx để A=BA=B.

b) Tìm xx để A>BA>B.

c) Tìm số nguyên xx nhỏ nhất để A>BA>B.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: giải phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Gợi ý các bước:

  1. a) Giải 3x−3=x+53x-3=x+5.
  2. b) Giải 3x−3>x+53x-3>x+5.
  3. c) Chọn số nguyên nhỏ nhất thoả mãn câu b).
Xem lời giải

a) 2x=8  ⟺  x=42x=8\iff x=4. b) 2x>8  ⟺  x>42x>8\iff x>4. c) Số nguyên nhỏ nhất lớn hơn 44 là 55.

Đáp số. a) x=4x=4; b) x>4x>4; c) x=5x=5.

Bài 10 Thử thách

Gói cước A tính 33 nghìn đồng mỗi phút gọi. Gói cước B tính 4545 nghìn đồng mỗi tháng cộng thêm 11 nghìn đồng mỗi phút. Trong một tháng, phải gọi ít nhất bao nhiêu phút (số nguyên) thì gói B rẻ hơn gói A?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: "B rẻ hơn A" nghĩa là tiền gói B << tiền gói A.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi xx là số phút; tiền gói A là 3x3x, gói B là 45+x45+x.
  2. Giải 45+x<3x45+x<3x.
  3. Chọn số nguyên nhỏ nhất.
Xem lời giải

45+x<3x  ⟺  −2x<−45  ⟺  x>22,545+x<3x\iff -2x<-45\iff x>22{,}5. Số nguyên nhỏ nhất lớn hơn 22,522{,}5 là 2323. Kiểm tra: 2323 phút, gói A 6969, gói B 6868 nghìn đồng.

Đáp số. Ít nhất 2323 phút.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
Câu 2. Nghiệm của bất phương trình −2x+6>0-2x+6>0 là
Câu 3. Nghiệm của bất phương trình 3(x−2)≤x+43(x-2)\le x+4 là
Câu 4. Số nguyên lớn nhất thoả mãn 5x−12<05x-12<0 là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho bất phương trình 4−2x≥x−54-2x\ge x-5.
a) x=3x=3 là một nghiệm.
b) Chuyển vế ta được −3x≥−9-3x\ge-9.
c) Nghiệm của bất phương trình là x≥3x\ge3.
d) Có đúng 44 số tự nhiên thoả mãn bất phương trình.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tìm số nguyên nhỏ nhất thoả mãn 2(x+1)>9−x2(x+1)>9-x.

Câu 2. Một hãng taxi tính phí mở cửa 1212 nghìn đồng và 1515 nghìn đồng cho mỗi ki-lô-mét. Với 200200 nghìn đồng, bạn đi được tối đa bao nhiêu ki-lô-mét (số nguyên)?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: C. C có dạng ax+b≤0ax+b\le0 với a=2≠0a=2\neq0. A có a=0a=0; B có x2x^2; D có ẩn ở mẫu.
  2. Phần I, câu 2: B. −2x>−6  ⟺  x<3-2x>-6\iff x<3 (chia cho −2-2 nên đổi chiều). A quên đổi chiều; C, D sai dấu khi chuyển vế.
  3. Phần I, câu 3: A. 3x−6≤x+4  ⟺  2x≤10  ⟺  x≤53x-6\le x+4\iff 2x\le10\iff x\le5. C phá ngoặc thành 3x−23x-2; D chuyển −6-6 sang vế phải mà không đổi dấu.
  4. Phần I, câu 4: A. x<2,4x<2{,}4, nên số nguyên lớn nhất là 22. B là kết quả khi làm tròn lên.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: −2≥−2-2\ge-2. b) Đúng. c) Sai: chia cho −3-3 phải đổi chiều, x≤3x\le3. d) Đúng: 00, 11, 22, 33.
  6. Phần III, câu 1: 3. 2x+2>9−x  ⟺  3x>7  ⟺  x>73≈2,332x+2>9-x\iff 3x>7\iff x>\dfrac73\approx2{,}33, nên số nguyên nhỏ nhất là 33.
  7. Phần III, câu 2: 12. 12+15x≤200  ⟺  x≤18815≈12,512+15x\le200\iff x\le\dfrac{188}{15}\approx12{,}5, nên tối đa 1212 km.