Bạn An giải phương trình x2=3x như sau: "Chia hai vế cho x, được x=3." Bạn Bình nói: "Còn thiếu một nghiệm." Thay x=0 vào, ta thấy 02=3⋅0, đúng là 0 cũng là nghiệm. An sai ở đâu, và làm thế nào để không bỏ sót nghiệm?
Phương trình x2=3x không phải là phương trình bậc nhất, nhưng ta có thể quy về các phương trình bậc nhất. Bài này học hai dạng như vậy.
Phương trình tích
Khám phá: khi nào một tích bằng 0?
Ta có 5⋅0=0, 0⋅(−7)=0, còn 2⋅3=6=0. Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0. Đây là chìa khoá để giải phương trình mà vế trái là một tích và vế phải bằng 0 (gọi là phương trình tích).
Khi phương trình chưa có dạng tích, ta chuyển mọi số hạng sang vế trái rồi phân tích thành nhân tử (như ở lớp 8).
Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Hai bạn Hoà và Bình đạp xe cùng một lúc. Hoà đi được 12 km, Bình đi được 18 km trong cùng khoảng thời gian, và Bình đi nhanh hơn Hoà 4 km/h. Gọi vận tốc của Hoà là x (km/h), thời gian bằng nhau cho ta phương trình
x12=x+418.
Ẩn nằm ở mẫu. Một phân thức chỉ có nghĩa khi mẫu khác 0, nên trước hết ta phải tìm điều kiện của ẩn.
Bước đối chiếu điều kiện không phải là hình thức: có khi phương trình sau khi khử mẫu cho một giá trị làm mẫu bằng 0.
Điều kiện xác định và nghiệm trên trục số
Thuật ngữ
Tóm tắt
A⋅B=0⟺A=0 hoặc B=0. Đưa phương trình về dạng tích: chuyển hết sang một vế, phân tích thành nhân tử.
Không chia hai vế cho biểu thức chứa ẩn.
Phương trình chứa ẩn ở mẫu: tìm điều kiện xác định, quy đồng và khử mẫu, giải, rồi đối chiếu điều kiện.
Một phương trình có thể vô nghiệm nếu mọi giá trị tìm được đều bị loại.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Giải phương trình (x−5)(3x+6)=0.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:A⋅B=0⟺A=0 hoặc B=0.
Gợi ý các bước:
Cho x−5=0.
Cho 3x+6=0.
Xem lời giải
x−5=0⟺x=5; 3x+6=0⟺x=−2.
Đáp số.x=5 hoặc x=−2.
Bài 2
Giải phương trình 2x2+7x=0.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: đặt nhân tử chung để đưa về phương trình tích.
Gợi ý các bước:
Viết 2x2+7x=x(2x+7).
Giải từng phương trình bậc nhất.
Xem lời giải
x(2x+7)=0⟺x=0 hoặc 2x+7=0⟺x=−27.
Đáp số.x=0 hoặc x=−27.
Bài 3
Giải phương trình (2x−1)2−(x+4)2=0.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: hằng đẳng thức A2−B2=(A−B)(A+B).
Gợi ý các bước:
Phân tích vế trái thành tích của (2x−1)−(x+4) và (2x−1)+(x+4).
Rút gọn từng thừa số rồi giải.
Xem lời giải
(2x−1−x−4)(2x−1+x+4)=0⟺(x−5)(3x+3)=0⟺x=5 hoặc x=−1.
Đáp số.x=5 hoặc x=−1.
Bài 4
Giải phương trình x−23=x+25.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
Gợi ý các bước:
Điều kiện: x=2, x=−2.
Nhân hai vế với (x−2)(x+2).
Giải và đối chiếu điều kiện.
Xem lời giải
3(x+2)=5(x−2)⟺3x+6=5x−10⟺2x=16⟺x=8 (thoả mãn điều kiện).
Đáp số.x=8.
Bài 5
Giải phương trình x−3x+1=2+x−34.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: khi khử mẫu, nhân mọi số hạng với mẫu chung.
Gợi ý các bước:
Điều kiện: x=3.
Nhân hai vế với x−3.
Đối chiếu điều kiện.
Xem lời giải
x+1=2(x−3)+4⟺x+1=2x−2⟺x=3. Giá trị này không thoả mãn điều kiện x=3.
Đáp số. Phương trình vô nghiệm.
Bài 6
Giải phương trình x+12−x−11=x2−13x−11.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:x2−1=(x−1)(x+1) là mẫu chung.
Gợi ý các bước:
Điều kiện: x=1, x=−1.
Nhân hai vế với (x−1)(x+1).
Giải và đối chiếu.
Xem lời giải
2(x−1)−(x+1)=3x−11⟺x−3=3x−11⟺2x=8⟺x=4 (thoả mãn).
Đáp số.x=4.
Bài 7
Với 120 nghìn đồng, bạn Linh mua được số vở loại I bằng số vở loại II mà bạn mua được với 90 nghìn đồng. Mỗi quyển vở loại I đắt hơn mỗi quyển loại II là 2 nghìn đồng. Tính giá mỗi quyển vở loại II.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: số quyển vở = số tiền : giá một quyển.
Gợi ý các bước:
Gọi giá vở loại II là x nghìn đồng (x>0), loại I là x+2.
Lập phương trình x+2120=x90 và giải.
Xem lời giải
Điều kiện x>0. 120x=90(x+2)⟺30x=180⟺x=6. Kiểm tra: 120:8=15 và 90:6=15.
Đáp số.6 nghìn đồng.
Bài 8
Cho biểu thức A=x+3x+x−32−x2−912.
a) Tìm điều kiện xác định của A.
b) Rút gọn A.
c) Tìm x để A=21.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:x2−9=(x−3)(x+3); phân tích x2−x−6 bằng cách tách −x=−3x+2x.
Gợi ý các bước:
a) Mọi mẫu khác 0.
b) Quy đồng với mẫu chung (x−3)(x+3) rồi rút gọn.
c) Giải x+3x+2=21, đối chiếu điều kiện.
Xem lời giải
a) x=3 và x=−3.
b) A=(x−3)(x+3)x(x−3)+2(x+3)−12=(x−3)(x+3)x2−x−6=(x−3)(x+3)(x−3)(x+2)=x+3x+2.
c) 2(x+2)=x+3⟺x=−1 (thoả mãn điều kiện).
Đáp số. a) x=±3; b) A=x+3x+2; c) x=−1.
Bài 9 Thử thách
Giải phương trình x3+2x2−x−2=0.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: nhóm hạng tử để đặt nhân tử chung; phương trình tích có thể có ba thừa số.
Gợi ý các bước:
Nhóm (x3+2x2)−(x+2).
Đặt nhân tử chung x+2, rồi dùng x2−1=(x−1)(x+1).
Xem lời giải
x2(x+2)−(x+2)=0⟺(x+2)(x2−1)=0⟺(x+2)(x−1)(x+1)=0.
Đáp số.x=−2, x=1 hoặc x=−1.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Tập nghiệm của phương trình (x−2)(3x+9)=0 là
Đáp án: A.
x−2=0⟺x=2; 3x+9=0⟺x=−3. B sai dấu cả hai; D quên chia cho 3.
Câu 2. Điều kiện xác định của phương trình x+1x+x−43=2 là
Đáp án: A.
Cả hai mẫu x+1 và x−4 phải khác 0. B sai dấu; C, D chỉ xét một mẫu.
Câu 3. Phương trình x2=5x có tập nghiệm là
Đáp án: B.
x(x−5)=0. Phương án A là kết quả khi chia hai vế cho x và mất nghiệm 0.
Câu 4. Phương trình x−2x+1=x−23
Đáp án: C.
Khử mẫu được x+1=3, x=2, nhưng x=2 làm mẫu bằng 0 nên bị loại. Phương án A quên đối chiếu điều kiện; D chuyển 1 sang vế phải mà không đổi dấu (x=3+1).
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho phương trình x+14=x−23.
a) Điều kiện xác định là x=−1 và x=2.
b) Khử mẫu được 4(x−2)=3(x+1).
c) Phương trình có nghiệm x=−11.
d) Phương trình có hai nghiệm.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
a) Đúng. b) Đúng. c) Sai: 4x−8=3x+3⟺x=11. d) Sai: chỉ có một nghiệm x=11.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Tính tổng các nghiệm của phương trình (2x−8)(x+7)=0.
Đáp án: -3.
Hai nghiệm là 4 và −7, tổng bằng −3.
Câu 2. Giải phương trình x+25=x−23.
Đáp án: 8.
Điều kiện x=±2. 5(x−2)=3(x+2)⟺2x=16⟺x=8 (thoả mãn).
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: A. x−2=0⟺x=2; 3x+9=0⟺x=−3. B sai dấu cả hai; D quên chia cho 3.
Phần I, câu 2: A. Cả hai mẫu x+1 và x−4 phải khác 0. B sai dấu; C, D chỉ xét một mẫu.
Phần I, câu 3: B. x(x−5)=0. Phương án A là kết quả khi chia hai vế cho x và mất nghiệm 0.
Phần I, câu 4: C. Khử mẫu được x+1=3, x=2, nhưng x=2 làm mẫu bằng 0 nên bị loại. Phương án A quên đối chiếu điều kiện; D chuyển 1 sang vế phải mà không đổi dấu (x=3+1).
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. a) Đúng. b) Đúng. c) Sai: 4x−8=3x+3⟺x=11. d) Sai: chỉ có một nghiệm x=11.
Phần III, câu 1: -3. Hai nghiệm là 4 và −7, tổng bằng −3.
Phần III, câu 2: 8. Điều kiện x=±2. 5(x−2)=3(x+2)⟺2x=16⟺x=8 (thoả mãn).