François Viète (1540–1603) là một luật sư, cố vấn của vua Pháp Henri III rồi làm việc cho vua Henri IV. Ông đã giải mã những bức thư mật gửi vua Tây Ban Nha Philip II, giúp Henri IV biết trước kế hoạch quân sự của đối phương. Trong toán học, ông đưa ra hệ thống kí hiệu đại số đầu tiên: dùng nguyên âm để kí hiệu ẩn và phụ âm để kí hiệu các số đã biết, nhờ đó viết được những quy luật chung cho mọi phương trình (theo MacTutor, Đại học St Andrews). Mối liên hệ giữa nghiệm và hệ số mà ta học hôm nay mang tên ông.
Bạn Minh nói với cả lớp: "Phương trình x2−7x+12=0 có nghiệm 3 và 4, mình biết ngay mà không cần tính Δ, vì 3+4=7 và 3⋅4=12." Minh đoán may mắn, hay có một quy luật đằng sau? Nếu có, quy luật ấy giúp ta làm được những gì?
Định lí Viète
Khám phá: tổng và tích của hai nghiệm
Ta giải vài phương trình (bằng công thức nghiệm) rồi tính tổng và tích hai nghiệm:
Phương trình
Nghiệm
x1+x2
x1x2
x2−5x+6=0
2; 3
5
6
2x2−7x+3=0
3; 21
27
23
x2+2x−8=0
2; −4
−2
−8
Ở dòng thứ hai, tổng là 27=2−(−7) và tích là 23: tổng luôn bằng −ab, tích luôn bằng ac.
Vì sao? Khi Δ≥0, cộng và nhân hai nghiệm 2a−b±Δ (bài phương trình bậc hai), các căn triệt tiêu nhau:
Hiểu sâu hơn. Nếu x1, x2 là hai nghiệm thì (x−x1)(x−x2)=x2−(x1+x2)x+x1x2. So sánh với x2+abx+ac (chia phương trình cho a), ta thấy định lí Viète là điều rất tự nhiên. Nhưng định lí chỉ nói về nghiệm khi nghiệm tồn tại: luôn kiểm tra Δ≥0 (hoặc a, c trái dấu) trước khi dùng.
Từ tổng S và tích P, ta tính được nhiều biểu thức "đối xứng" (đổi chỗ x1, x2 không đổi giá trị), chẳng hạn x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=S2−2P.
Tính nhẩm nghiệm
Thay x=1 vào ax2+bx+c ta được a+b+c; thay x=−1 ta được a−b+c. Kết hợp với tích x1x2=ac, ta tìm ngay nghiệm còn lại.
Câu c) cho thấy sức mạnh của cách nhẩm: dùng công thức nghiệm, bạn phải tính Δ=20272−4⋅2026=20252.
Tìm hai số biết tổng và tích
Đảo lại định lí Viète: nếu hai số u, v có u+v=S và uv=P thì (x−u)(x−v)=x2−Sx+P, nên u, v là hai nghiệm của x2−Sx+P=0.
Mảnh vườn 12 m ×5 m
Xét dấu các nghiệm
Không cần giải, từ S và P ta biết được dấu của hai nghiệm (khi phương trình có nghiệm):
P<0: hai nghiệm trái dấu (khi đó a, c trái dấu nên phương trình chắc chắn có hai nghiệm);
Δ≥0, P>0, S>0: hai nghiệm cùng dương;
Δ≥0, P>0, S<0: hai nghiệm cùng âm.
Lí do: tích âm thì hai số khác dấu; tích dương thì cùng dấu, và tổng cho biết dấu chung đó.
Kết nối. Định lí Viète được suy ra trực tiếp từ công thức nghiệm, và cho ta một cách nhìn mới: thay vì tìm từng nghiệm, ta làm việc với cặp (S;P). Cách nhìn này dùng nhiều trong giải bài toán bằng cách lập phương trình (các bài toán hình chữ nhật), trong phân tích ax2+bx+c=a(x−x1)(x−x2), và là dạng bài quen thuộc của đề thi vào lớp 10.
Thuật ngữ
Tóm tắt
Nếu Δ≥0: x1+x2=−ab, x1x2=ac.
a+b+c=0: nghiệm 1 và ac; a−b+c=0: nghiệm −1 và −ac.
Hai số có tổng S, tích P là nghiệm của x2−Sx+P=0 (cần S2−4P≥0).
x12+x22=S2−2P; x11+x21=PS.
P<0: trái dấu; P>0, S>0: cùng dương; P>0, S<0: cùng âm (khi Δ≥0).
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của mỗi phương trình sau:
a) x2−6x+2=0.
b) 3x2+5x−4=0.
c) x2+x+1=0.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: định lí Viète, chỉ dùng khi phương trình có nghiệm.
Gợi ý các bước:
Kiểm tra Δ≥0 hoặc a, c trái dấu.
Tính −ab và ac.
Xem lời giải
a) Ta có Δ′=9−2=7>0, nên x1+x2=6, x1x2=2.
b) Ta có a=3, c=−4 trái dấu nên phương trình có hai nghiệm, và x1+x2=−35, x1x2=−34.
c) Ta có Δ=1−4=−3<0 nên phương trình vô nghiệm.
Vậy a) S=6, P=2; b) S=−35, P=−34; c) không có nghiệm.
Đáp số. a) 6 và 2; b) −35 và −34; c) phương trình vô nghiệm.
Bài 2
Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a) 5x2−3x−2=0.
b) x2+9x+8=0.
c) 7x2+4x−3=0.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: kiểm tra a+b+c hoặc a−b+c.
Gợi ý các bước:
Tính a+b+c; nếu khác 0, tính a−b+c.
Viết nghiệm còn lại ac hoặc −ac.
Xem lời giải
a) Ta có 5−3−2=0 nên x1=1, x2=−52.
b) Ta có 1−9+8=0 nên x1=−1, x2=−8.
c) Ta có 7−4−3=0 nên x1=−1, x2=73.
Vậy a) 1; −52. b) −1; −8. c) −1; 73.
Đáp số. a) 1; −52. b) −1; −8. c) −1; 73.
Bài 3
Biết phương trình x2−4x+1=0 có một nghiệm là x1=2+3. Tìm nghiệm còn lại. (Ôn lại trục căn thức ở mẫu.)
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:x1+x2=4 (hoặc x1x2=1).
Gợi ý các bước:
Tính x2=4−x1.
Kiểm tra lại bằng tích: x2=2+31.
Xem lời giải
Theo định lí Viète, x1+x2=4, suy ra x2=4−(2+3)=2−3. Kiểm tra bằng tích: (2+3)(2−3)=4−3=1=ac.
Vậy nghiệm còn lại là x2=2−3.
Đáp số.x2=2−3.
Bài 4
Tìm hai số u, v trong mỗi trường hợp sau:
a) u+v=10, uv=21.
b) u+v=−3, uv=−40.
c) u+v=6, uv=10.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:u, v là nghiệm của x2−Sx+P=0, cần S2−4P≥0.
Gợi ý các bước:
Lập phương trình x2−Sx+P=0.
Giải phương trình (hoặc chỉ ra nó vô nghiệm).
Xem lời giải
a) u, v là nghiệm của x2−10x+21=0. Ta có Δ′=25−21=4, nên x=5±2, tức x=7 hoặc x=3.
b) u, v là nghiệm của x2+3x−40=0. Ta có Δ=9+160=169, nên x=2−3±13, tức x=5 hoặc x=−8.
c) Ta có S2−4P=36−40=−4<0, nên không có hai số như vậy.
Vậy a) {u;v}={7;3}; b) {u;v}={5;−8}; c) không tồn tại.
Đáp số. a) 7 và 3; b) 5 và −8; c) không có.
Bài 5
Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2−3x−5=0. Không giải phương trình, tính:
a) x12+x22.
b) x11+x21.
c) x12x2+x1x22.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:S=x1+x2, P=x1x2; viết mỗi biểu thức theo S, P.
Gợi ý các bước:
Kiểm tra phương trình có hai nghiệm, tính S, P.
Dùng S2−2P, PS và x1x2(x1+x2)=PS.
Xem lời giải
Ta có a=1, c=−5 trái dấu nên phương trình có hai nghiệm, với S=3, P=−5. Do đó
Ta có Δ′=9−4=5>0, S=6>0, P=4>0 nên hai nghiệm cùng dương. Đặt T=x1+x2>0, ta có
T2=x1+x2+2x1x2=6+24=10.
Vì T>0 nên T=10.
Vậy x1+x2=10.
Đáp số.10.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Tổng hai nghiệm của phương trình 2x2−6x−5=0 là
Đáp án: A.
a, c trái dấu nên có hai nghiệm; S=−2−6=3. B sai dấu, C là tích, D quên chia cho a.
Câu 2. Tích hai nghiệm của phương trình 3x2+7x−6=0 là
Đáp án: A.
P=ac=3−6=−2. B sai dấu, C là tổng, D quên chia cho a.
Câu 3. Phương trình 4x2−9x+5=0 có hai nghiệm là
Đáp án: A.
a+b+c=4−9+5=0 nên x1=1, x2=ac=45. B dùng nhầm trường hợp a−b+c=0, C sai dấu của ac, D quên chia cho a.
Câu 4. Hai số có tổng bằng 9 và tích bằng 20 là hai nghiệm của phương trình
Đáp án: A.
Phương trình x2−Sx+P=0 với S=9, P=20. B sai dấu của S, C đổi chỗ S và P, D sai dấu cả S lẫn P.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho phương trình x2−3x−10=0 có hai nghiệm x1, x2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Phương trình có hai nghiệm trái dấu.
b)x1+x2=−3.
c)x1x2=−10.
d)x12+x22=29.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
a) Đúng: P=−10<0. b) Sai: S=3. c) Đúng. d) Đúng: 9+20=29.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2−7x+2=0. Tính x12+x22.
Đáp án: 45.
Δ=41>0, S=7, P=2, nên x12+x22=49−4=45.
Câu 2. Tính nhẩm nghiệm lớn hơn của phương trình 2x2−11x+9=0 (viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 4,5.
a+b+c=2−11+9=0 nên hai nghiệm là 1 và 29=4,5.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: A. a, c trái dấu nên có hai nghiệm; S=−2−6=3. B sai dấu, C là tích, D quên chia cho a.
Phần I, câu 2: A. P=ac=3−6=−2. B sai dấu, C là tổng, D quên chia cho a.
Phần I, câu 3: A. a+b+c=4−9+5=0 nên x1=1, x2=ac=45. B dùng nhầm trường hợp a−b+c=0, C sai dấu của ac, D quên chia cho a.
Phần I, câu 4: A. Phương trình x2−Sx+P=0 với S=9, P=20. B sai dấu của S, C đổi chỗ S và P, D sai dấu cả S lẫn P.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng: P=−10<0. b) Sai: S=3. c) Đúng. d) Đúng: 9+20=29.
Phần III, câu 1: 45. Δ=41>0, S=7, P=2, nên x12+x22=49−4=45.
Phần III, câu 2: 4,5. a+b+c=2−11+9=0 nên hai nghiệm là 1 và 29=4,5.
Lời giải và đáp án
Hãy tự làm từng bài trước, rồi mới đối chiếu ở đây.
Bài 1.
a) Ta có Δ′=9−2=7>0, nên x1+x2=6, x1x2=2.
b) Ta có a=3, c=−4 trái dấu nên phương trình có hai nghiệm, và x1+x2=−35, x1x2=−34.
c) Ta có Δ=1−4=−3<0 nên phương trình vô nghiệm.
Vậy a) S=6, P=2; b) S=−35, P=−34; c) không có nghiệm.
Đáp số. a) 6 và 2; b) −35 và −34; c) phương trình vô nghiệm.
Bài 2.
a) Ta có 5−3−2=0 nên x1=1, x2=−52.
b) Ta có 1−9+8=0 nên x1=−1, x2=−8.
c) Ta có 7−4−3=0 nên x1=−1, x2=73.
Vậy a) 1; −52. b) −1; −8. c) −1; 73.
Đáp số. a) 1; −52. b) −1; −8. c) −1; 73.
Bài 3.
Theo định lí Viète, x1+x2=4, suy ra x2=4−(2+3)=2−3. Kiểm tra bằng tích: (2+3)(2−3)=4−3=1=ac.
Vậy nghiệm còn lại là x2=2−3.
Đáp số.x2=2−3.
Bài 4.
a) u, v là nghiệm của x2−10x+21=0. Ta có Δ′=25−21=4, nên x=5±2, tức x=7 hoặc x=3.
b) u, v là nghiệm của x2+3x−40=0. Ta có Δ=9+160=169, nên x=2−3±13, tức x=5 hoặc x=−8.
c) Ta có S2−4P=36−40=−4<0, nên không có hai số như vậy.
Vậy a) {u;v}={7;3}; b) {u;v}={5;−8}; c) không tồn tại.
Đáp số. a) 7 và 3; b) 5 và −8; c) không có.
Bài 5.
Ta có a=1, c=−5 trái dấu nên phương trình có hai nghiệm, với S=3, P=−5. Do đó