Lemonmath
English

Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

Bài 8.2 · 18 phút đọc · Cập nhật

Năm người bạn xếp hàng chụp ảnh. Có thể có bao nhiêu bức ảnh khác nhau? Bây giờ chọn hai trong năm người để cầm biểu ngữ: có bao nhiêu cách chọn? Câu hỏi đầu quan tâm đến thứ tự, câu hỏi sau thì không. Bài này cho bạn công thức cho cả hai, cùng một phép thử đơn giản để biết dùng công thức nào.

Hoán vị và giai thừa

Có nn cách chọn cho vị trí thứ nhất, n−1n-1 cách cho vị trí thứ hai, và cứ thế: đây là quy tắc nhân trong bài Quy tắc đếm.

Chỉnh hợp

Tổ hợp

Mỗi tập con gồm kk đối tượng có thể được sắp xếp theo k!k! cách, nên chia số chỉnh hợp cho k!k! sẽ loại bỏ thứ tự.

Hai quy tắc hữu ích:

  • Tính đối xứng: Cnk=Cnn−kC_n^k=C_n^{n-k} (chọn người ở lại cũng như chọn người ra đi).
  • Công thức Pascal: Cnk+Cnk+1=Cn+1k+1C_n^k+C_n^{k+1}=C_{n+1}^{k+1}. Chẳng hạn C52+C53=10+10=20=C63C_5^2+C_5^3=10+10=20=C_6^3.

Bài toán có nhiều nhóm

Điều kiện: đứng cạnh nhau và không cạnh nhau

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • n!n! là số cách sắp xếp thứ tự nn đối tượng.
  • Ank=n!(n−k)!A_n^k=\frac{n!}{(n-k)!} đếm lựa chọn có thứ tự; Cnk=n!k!(n−k)!C_n^k=\frac{n!}{k!(n-k)!} đếm lựa chọn không có thứ tự.
  • Cnk=Cnn−kC_n^k=C_n^{n-k} và Cnk+Cnk+1=Cn+1k+1C_n^k+C_n^{k+1}=C_{n+1}^{k+1}.
  • Phép thử: đổi chỗ hai đối tượng đã chọn có làm kết quả thay đổi không?

Luyện tập

Xem lời giải
  1. 6!=7206!=720.
  2. 7⋅6=427\cdot6=42.
  3. 10⋅9⋅83⋅2⋅1=120\frac{10\cdot9\cdot8}{3\cdot2\cdot1}=120.
  4. n(n−1)2=28\frac{n(n-1)}{2}=28, suy ra n2−n−56=0n^2-n-56=0 và n=8n=8 (loại nghiệm âm).
  5. C73⋅C52=35⋅10=350C_7^3\cdot C_5^2=35\cdot10=350.
  6. Thứ tự quan trọng: A73=7⋅6⋅5=210A_7^3=7\cdot6\cdot5=210.
  7. Tổng 6!=7206!=720. A và B đứng cạnh nhau: 2⋅5!=2402\cdot5!=240. Không cạnh nhau: 720−240=480720-240=480.
  8. 4!=244!=24 từ. Khi M đứng đầu, ba chữ cái còn lại có 3!=63!=6 cách sắp xếp.
  9. Số cặp đỉnh C102=45C_{10}^2=45 trừ 1010 cạnh: 3535.
  10. Tam giác C83=56C_8^3=56; tứ giác C84=70C_8^4=70 (bốn điểm bất kì trên đường tròn đều tạo thành một tứ giác).