Lemonmath
English

Ba đường conic

Bài 7.4 · 20 phút đọc · Cập nhật

Các hành tinh quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elip. Chảo ăn-ten vệ tinh thu tín hiệu về đúng một điểm vì mặt cắt của nó là parabol. Tháp làm mát của nhà máy điện có hình hypebol quay quanh một trục. Ba đường cong này, cùng với đường tròn, được gọi là các đường conic, và mỗi đường có một định nghĩa ngắn gọn theo khoảng cách đến những điểm đặc biệt.

Elip

Với F1(−c;0)F_1(-c; 0), F2(c;0)F_2(c; 0) và b2=a2−c2b^2=a^2-c^2, phương trình là x2a2+y2b2=1(a>b>0).\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1\qquad(a>b>0). Các đỉnh là (±a;0)(\pm a; 0) và (0;±b)(0; \pm b); 2a2a là độ dài trục lớn, 2b2b là độ dài trục nhỏ.

-6-4-2246-4-224xyOF1 F2 A2 A1 B2 B1
Elip x225+y29=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{9}=1

Hypebol

Với các tiêu điểm (±c;0)(\pm c; 0) và b2=c2−a2b^2=c^2-a^2: x2a2−y2b2=1.\frac{x^2}{a^2}-\frac{y^2}{b^2}=1. Các đỉnh là (±a;0)(\pm a; 0) và đường cong tiến gần các đường tiệm cận y=±baxy=\pm\frac{b}{a}x.

-8-6-4-22468-6-4-2246xyOF1 F2 A2 A1
Hypebol x216−y29=1\dfrac{x^2}{16}-\dfrac{y^2}{9}=1

Parabol

Với F(p2;0)F\left(\frac p2; 0\right) và Δ:x=−p2\Delta: x=-\frac p2 (p>0p>0), phương trình là y2=2px.y^2=2px.

-2-11234567-4-224xyOFO
Parabol y2=4xy^2=4x

Vận dụng định nghĩa

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Elip: MF1+MF2=2aMF_1+MF_2=2a, x2a2+y2b2=1\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1, c2=a2−b2c^2=a^2-b^2.
  • Hypebol: ∣MF1−MF2∣=2a|MF_1-MF_2|=2a, x2a2−y2b2=1\frac{x^2}{a^2}-\frac{y^2}{b^2}=1, c2=a2+b2c^2=a^2+b^2, tiệm cận y=±baxy=\pm\frac bax.
  • Parabol: khoảng cách đến FF bằng khoảng cách đến Δ\Delta; y2=2pxy^2=2px, tiêu điểm (p2;0)\left(\frac p2; 0\right), đường chuẩn x=−p2x=-\frac p2.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. a=7a=7, b=5b=5, c2=49−25=24c^2=49-25=24, nên c=26c=2\sqrt6. Tiêu điểm (±26;0)(\pm2\sqrt6; 0); các đỉnh (±7;0)(\pm7; 0) và (0;±5)(0; \pm5).
  2. c=2c=2, a=3a=3, b2=9−4=5b^2=9-4=5: x29+y25=1\frac{x^2}{9}+\frac{y^2}{5}=1.
  3. x29+y24=1\frac{x^2}{9}+\frac{y^2}{4}=1: a=3a=3, b=2b=2, c=5c=\sqrt5, các tiêu điểm (±5;0)(\pm\sqrt5; 0).
  4. a=5a=5, b=12b=12, c=25+144=13c=\sqrt{25+144}=13. Các tiêu điểm (±13;0)(\pm13; 0); các đường tiệm cận y=±125xy=\pm\frac{12}{5}x.
  5. a=2a=2, c2=13c^2=13, b2=13−4=9b^2=13-4=9: x24−y29=1\frac{x^2}{4}-\frac{y^2}{9}=1.
  6. 2p=82p=8, nên p=4p=4. Tiêu điểm (2;0)(2; 0); đường chuẩn x=−2x=-2.
  7. p2=32\frac p2=\frac32, nên p=3p=3: y2=6xy^2=6x.
  8. 259−(16/3)216=259−256144=259−169=1\frac{25}{9}-\frac{(16/3)^2}{16}=\frac{25}{9}-\frac{256}{144}=\frac{25}{9}-\frac{16}{9}=1 ✓. Các tiêu điểm (±5;0)(\pm5; 0): PF2=163PF_2=\frac{16}{3} và PF1=100+2569=343PF_1=\sqrt{100+\frac{256}{9}}=\frac{34}{3}. Hiệu bằng 183=6=2a\frac{18}{3}=6=2a ✓.
  9. Với elip này MF2=5−45xMF_2=5-\frac45x. Cho 5−0,8x=35-0{,}8x=3 được x=2,5x=2{,}5, rồi y2=9(1−6,2525)=6,75y^2=9\left(1-\frac{6{,}25}{25}\right)=6{,}75, y=±332y=\pm\frac{3\sqrt3}{2}. Các điểm là (2,5;±332)\left(2{,}5; \pm\frac{3\sqrt3}{2}\right). Kiểm tra: 1,52+6,75=9=3\sqrt{1{,}5^2+6{,}75}=\sqrt9=3 ✓.
  10. Đặt đỉnh tại gốc toạ độ, trục đối xứng là OxOx: điểm ở mép chảo là (0,5;1)(0{,}5; 1). 12=2p⋅0,51^2=2p\cdot0{,}5 cho p=1p=1, nên tiêu điểm cách đỉnh p2=0,5\frac p2=0{,}5 m.