Lemonmath
English

Mệnh đề

Bài 1.1 · 15 phút đọc · Cập nhật

"Đội trường mình sẽ thắng vào thứ Bảy." "Mọi số nguyên tố đều là số lẻ." "2+2=52+2=5." Toán học, cũng như một lập luận chặt chẽ, được xây từ những câu có thể đánh giá được: hoặc đúng, hoặc sai. Bài này giúp em nói chính xác điều mình muốn nói và kiểm tra xem nó đúng hay sai.

Mệnh đề là gì?

Câu như (d), chứa biến và trở thành mệnh đề khi cho biến một giá trị cụ thể, gọi là mệnh đề chứa biến. Ta kí hiệu P(x)P(x), chẳng hạn P(x)P(x): "x+1=5x+1=5". Khi đó P(4)P(4) đúng còn P(0)P(0) sai.

Mệnh đề phủ định

Mệnh đề phủ định của mệnh đề PP, kí hiệu P‾\overline{P}, nói điều ngược lại. Nó đúng khi PP sai và sai khi PP đúng.

PP P‾\overline{P}
đúng sai
sai đúng

Mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

Hãy nghĩ đến một lời hứa: "Nếu con đỗ thì bố mua điện thoại cho con." Ta viết P⇒QP \Rightarrow Q với PP: "con đỗ", QQ: "bố mua điện thoại".

Lời hứa chỉ bị phá vỡ khi con đỗ mà không có điện thoại. Nếu con trượt thì lời hứa không nói gì, nên không bị phá vỡ.

Mệnh đề đảo của P⇒QP \Rightarrow Q là Q⇒PQ \Rightarrow P. Một mệnh đề kéo theo đúng có thể có mệnh đề đảo sai.

Chẳng hạn, "tam giác có ba cạnh bằng nhau ⇔\Leftrightarrow tam giác có ba góc bằng nhau" là mệnh đề đúng.

Điều kiện cần, điều kiện đủ

Khi P⇒QP \Rightarrow Q đúng, ta nói:

  • PP là điều kiện đủ để có QQ (biết PP là đủ để chắc chắn có QQ);
  • QQ là điều kiện cần để có PP (nếu không có QQ thì không thể có PP).

Khi P⇔QP \Leftrightarrow Q đúng, mỗi mệnh đề là điều kiện cần và đủ của mệnh đề kia.

Kí hiệu "với mọi" và "tồn tại"

  • ∀\forall đọc là "với mọi". Mệnh đề ∀x∈X, P(x)\forall x \in X,\ P(x) nói rằng P(x)P(x) đúng với mọi xx thuộc XX.
  • ∃\exists đọc là "tồn tại" (có ít nhất một). Mệnh đề ∃x∈X, P(x)\exists x \in X,\ P(x) nói rằng có ít nhất một xx thuộc XX làm cho P(x)P(x) đúng.

Phủ định của mệnh đề có kí hiệu ∀\forall, ∃\exists

Để chứng tỏ "mọi vật đều có tính chất PP" là sai, chỉ cần một vật không có tính chất đó. Để chứng tỏ "có một vật có tính chất PP" là sai, phải chứng tỏ không vật nào có tính chất đó. Do đó:

Bác bỏ bằng phản ví dụ

Để chứng minh mệnh đề "∀x, P(x)\forall x,\ P(x)" là sai, chỉ cần chỉ ra một giá trị xx làm cho P(x)P(x) sai. Giá trị đó gọi là phản ví dụ. (Ví dụ minh hoạ không bao giờ chứng minh được mệnh đề "với mọi", nhưng một phản ví dụ thì bác bỏ được nó.)

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Mệnh đề là câu đúng hoặc sai, không thể vừa đúng vừa sai; câu chứa biến trở thành mệnh đề khi biến nhận giá trị cụ thể.
  • P‾\overline{P} có giá trị đúng sai ngược với PP. P⇒QP \Rightarrow Q chỉ sai khi PP đúng và QQ sai.
  • P⇔QP \Leftrightarrow Q nghĩa là P⇒QP \Rightarrow Q và Q⇒PQ \Rightarrow P. Nếu P⇒QP \Rightarrow Q: PP là điều kiện đủ của QQ, QQ là điều kiện cần của PP.
  • Phủ định của ∀\forall là ∃\exists và phủ định của ∃\exists là ∀\forall, đồng thời phủ định tính chất.
  • Một phản ví dụ đủ để bác bỏ mệnh đề "với mọi".

Luyện tập

Xem lời giải
  1. (a) Là mệnh đề, sai (15=4×3+315=4\times 3+3). (b) Không phải mệnh đề: phụ thuộc vào xx. (c) Không phải mệnh đề: đây là lời đề nghị. (d) Là mệnh đề, đúng.
  2. (a) "1717 không phải là số nguyên tố"; mệnh đề đã cho đúng, phủ định sai. (b) "5<35<3"; mệnh đề đã cho đúng, phủ định sai. (c) "2\sqrt{2} không phải số hữu tỉ"; mệnh đề đã cho sai, phủ định đúng.
  3. Q⇒PQ \Rightarrow P: "Nếu x2=9x^2=9 thì x=3x=3." Mệnh đề sai: x=−3x=-3 cho x2=9x^2=9 nhưng x≠3x\ne 3.
  4. Mệnh đề đảo: "Nếu một số chia hết cho 55 thì nó có chữ số tận cùng là 00." Mệnh đề ban đầu đúng (10k=5⋅2k10k=5\cdot 2k). Mệnh đề đảo sai: 1515 là phản ví dụ.
  5. (a) "ABCD là hình vuông" ⇒\Rightarrow "ABCD là hình chữ nhật" đúng, mệnh đề đảo sai, nên là điều kiện đủ. (b) a=0⇒ab=0a=0 \Rightarrow ab=0 đúng; ab=0⇒a=0ab=0 \Rightarrow a=0 sai (lấy b=0b=0, a=1a=1), nên là điều kiện đủ. (c) xx chẵn ⇒x+1\Rightarrow x+1 lẻ và x+1x+1 lẻ ⇒x\Rightarrow x chẵn, nên là điều kiện cần và đủ.
  6. (a) Đúng. (b) Sai. (c) Đúng: n=0n=0 (hoặc n=1n=1) cho n2=nn^2=n. (d) Sai: n=1n=1 cho 1>11>1, vô lí.
  7. Phủ định: "∀x∈R, x2−4x+4≥0\forall x\in\mathbb{R},\ x^2-4x+4\ge 0". Vì x2−4x+4=(x−2)2≥0x^2-4x+4=(x-2)^2\ge 0 với mọi xx nên mệnh đề phủ định đúng, mệnh đề ban đầu sai.
  8. (a) 22 là số nguyên tố và là số chẵn. (b) x=−2x=-2: x2=4>1x^2=4>1 nhưng x=−2x=-2 không lớn hơn 11.
  9. Mệnh đề sai: chiều "⇐\Leftarrow" đúng (x=2⇒x2=4x=2\Rightarrow x^2=4) nhưng chiều "⇒\Rightarrow" sai (x=−2x=-2). Có thể sửa thành "x2=4⇔x=2x^2=4 \Leftrightarrow x=2 hoặc x=−2x=-2", hoặc "x2=4x^2=4 và x>0⇔x=2x>0 \Leftrightarrow x=2".
  10. (⇒\Rightarrow) Nếu n=2kn=2k thì n2=4k2=2⋅2k2n^2=4k^2=2\cdot 2k^2 chẵn. (⇐\Leftarrow) Giả sử nn lẻ, n=2k+1n=2k+1. Khi đó n2=4k2+4k+1=2(2k2+2k)+1n^2=4k^2+4k+1=2(2k^2+2k)+1 lẻ. Vậy nếu n2n^2 chẵn thì nn không thể lẻ, tức nn chẵn. Cả hai chiều đều đúng nên mệnh đề tương đương đúng.