Các số đặc trưng đo độ phân tán
Hai cầu thủ bóng rổ đều ghi trung bình điểm mỗi trận. Một người trận nào cũng ghi điểm; người kia ghi điểm. Cùng số trung bình nhưng là hai cầu thủ hoàn toàn khác nhau: một người ổn định, một người may rủi. Chỉ riêng số trung bình đã che giấu điều này. Để mô tả dữ liệu trung thực, ta cần thêm một số đo mức độ phân tán.
Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị
Khoảng biến thiên dễ tính nhưng chỉ phụ thuộc hai giá trị, nên một giá trị bất thường làm nó sai lệch. Khoảng tứ phân vị bỏ qua các giá trị ở hai đầu.
Phương sai và độ lệch chuẩn
Hai số đo trên bỏ qua phần lớn số liệu. Phương sai dùng mọi giá trị: nó là trung bình cộng của bình phương khoảng cách từ mỗi giá trị đến số trung bình.
Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với số liệu nên dễ diễn giải hơn. nhỏ nghĩa là các giá trị tập trung gần số trung bình; lớn nghĩa là chúng phân tán.
Biểu đồ hộp
Biểu đồ hộp vẽ năm số: giá trị nhỏ nhất, , trung vị, và giá trị lớn nhất. Hộp chứa nửa số liệu ở giữa, còn các "râu" kéo ra đến hai đầu.
Giá trị ngoại lệ
Một giá trị là giá trị ngoại lệ nếu nó nằm xa phần lớn số liệu. Một quy tắc thường dùng: là giá trị ngoại lệ nếu
Thuật ngữ
Tóm tắt
- và .
- và .
- (hoặc ) càng nhỏ thì số liệu càng đồng đều.
- là giá trị ngoại lệ nếu hoặc .
Luyện tập
Xem lời giải
- . , , nên .
- . Bình phương độ lệch: , tổng . và .
- và mọi độ lệch đều bằng , nên . Mọi giá trị bằng nhau: không có sự phân tán.
- và . và .
- Với A, ; với B, . B có độ lệch chuẩn nhỏ hơn nên B đồng đều hơn.
- , (loại trung vị ), , . Ngưỡng trên . Vì nên đó là giá trị ngoại lệ.
- Số liệu mới là : số trung bình cộng thành (tăng ), còn không đổi. Dịch chuyển mọi giá trị không làm thay đổi độ phân tán.
- Số liệu mới là với trung bình cộng . và . Phương sai nhân với và nhân với .
- Trung bình cộng bằng nên , suy ra . Các độ lệch là , tổng bình phương bằng . .
- . .