Lemonmath
English

Các số đặc trưng đo độ phân tán

Bài 5.3 · 18 phút đọc · Cập nhật

Hai cầu thủ bóng rổ đều ghi trung bình 88 điểm mỗi trận. Một người trận nào cũng ghi 7,8,97, 8, 9 điểm; người kia ghi 0,8,160, 8, 16 điểm. Cùng số trung bình nhưng là hai cầu thủ hoàn toàn khác nhau: một người ổn định, một người may rủi. Chỉ riêng số trung bình đã che giấu điều này. Để mô tả dữ liệu trung thực, ta cần thêm một số đo mức độ phân tán.

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Khoảng biến thiên dễ tính nhưng chỉ phụ thuộc hai giá trị, nên một giá trị bất thường làm nó sai lệch. Khoảng tứ phân vị bỏ qua các giá trị ở hai đầu.

Phương sai và độ lệch chuẩn

Hai số đo trên bỏ qua phần lớn số liệu. Phương sai dùng mọi giá trị: nó là trung bình cộng của bình phương khoảng cách từ mỗi giá trị đến số trung bình.

Độ lệch chuẩn ss có cùng đơn vị với số liệu nên dễ diễn giải hơn. ss nhỏ nghĩa là các giá trị tập trung gần số trung bình; ss lớn nghĩa là chúng phân tán.

Biểu đồ hộp

Biểu đồ hộp vẽ năm số: giá trị nhỏ nhất, Q1Q_1, trung vị, Q3Q_3 và giá trị lớn nhất. Hộp chứa nửa số liệu ở giữa, còn các "râu" kéo ra đến hai đầu.

4Q₁MₑQ₃11
Biểu đồ hộp của 4,6,7,7,8,9,10,114, 6, 7, 7, 8, 9, 10, 11

Giá trị ngoại lệ

Một giá trị là giá trị ngoại lệ nếu nó nằm xa phần lớn số liệu. Một quy tắc thường dùng: xx là giá trị ngoại lệ nếu x<Q1−1,5 ΔQhoặcx>Q3+1,5 ΔQ.x<Q_1-1{,}5\,\Delta_Q\qquad\text{hoặc}\qquad x>Q_3+1{,}5\,\Delta_Q.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • R=xmax⁡−xmin⁡R=x_{\max}-x_{\min} và ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q=Q_3-Q_1.
  • s2=1n∑(xi−xˉ)2=x2‾−xˉ2s^2=\frac1n\sum(x_i-\bar{x})^2=\overline{x^2}-\bar{x}^2 và s=s2s=\sqrt{s^2}.
  • ss (hoặc ΔQ\Delta_Q) càng nhỏ thì số liệu càng đồng đều.
  • xx là giá trị ngoại lệ nếu x<Q1−1,5ΔQx<Q_1-1{,}5\Delta_Q hoặc x>Q3+1,5ΔQx>Q_3+1{,}5\Delta_Q.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. R=11−3=8R=11-3=8. Q1=3+52=4Q_1=\frac{3+5}{2}=4, Q3=9+112=10Q_3=\frac{9+11}{2}=10, nên ΔQ=6\Delta_Q=6.
  2. xˉ=5\bar{x}=5. Bình phương độ lệch: 9,1,1,1,0,0,4,169, 1, 1, 1, 0, 0, 4, 16, tổng 3232. s2=328=4s^2=\frac{32}{8}=4 và s=2s=2.
  3. xˉ=6\bar{x}=6 và mọi độ lệch đều bằng 00, nên s2=0s^2=0. Mọi giá trị bằng nhau: không có sự phân tán.
  4. xˉ=7\bar{x}=7 và x2‾=9+25+49+81+1215=2855=57\overline{x^2}=\frac{9+25+49+81+121}{5}=\frac{285}{5}=57. s2=57−49=8s^2=57-49=8 và s=8≈2,83s=\sqrt8\approx 2{,}83.
  5. Với A, s≈2,11s\approx 2{,}11; với B, s≈0,78s\approx 0{,}78. B có độ lệch chuẩn nhỏ hơn nên B đồng đều hơn.
  6. Q1=3Q_1=3, Q3=9Q_3=9 (loại trung vị 66), ΔQ=6\Delta_Q=6, 1,5ΔQ=91{,}5\Delta_Q=9. Ngưỡng trên =9+9=18=9+9=18. Vì 40>1840>18 nên đó là giá trị ngoại lệ.
  7. Số liệu mới là 8,10,12,14,168, 10, 12, 14, 16: số trung bình cộng thành 1212 (tăng 55), còn s=8≈2,83s=\sqrt8\approx 2{,}83 không đổi. Dịch chuyển mọi giá trị không làm thay đổi độ phân tán.
  8. Số liệu mới là 6,10,14,18,226, 10, 14, 18, 22 với trung bình cộng 1414. s2=64+16+0+16+645=32s^2=\frac{64+16+0+16+64}{5}=32 và s=32≈5,66s=\sqrt{32}\approx 5{,}66. Phương sai nhân với 44 và ss nhân với 22.
  9. Trung bình cộng bằng 88 nên 4+6+8+10+x=404+6+8+10+x=40, suy ra x=12x=12. Các độ lệch là −4,−2,0,2,4-4, -2, 0, 2, 4, tổng bình phương bằng 4040. s2=405=8s^2=\frac{40}{5}=8.
  10. xˉ=204=5\bar{x}=\frac{20}{4}=5. s2=1204−52=30−25=5s^2=\frac{120}{4}-5^2=30-25=5.