Lemonmath
English

Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°

Bài 3.1 · 16 phút đọc · Cập nhật

Trong tam giác vuông, sin và côsin chỉ có nghĩa với góc nhọn. Nhưng mái nhà có thể dốc 120∘120^\circ, cánh cửa có thể mở rộng 150∘150^\circ, và chiếc thước có thể xoay một góc bất kì cho đến khi thẳng hàng. Muốn đo những thứ đó, ta cần sin⁡\sin, cos⁡\cos, tan⁡\tan, cot⁡\cot của cả góc tù. Mẹo là đưa góc vào mặt phẳng toạ độ.

Nửa đường tròn đơn vị

Vẽ nửa đường tròn nằm phía trên trục hoành, tâm O(0;0)O(0; 0), bán kính 11. Đó là nửa đường tròn đơn vị: các điểm (x;y)(x; y) của nó thoả mãn x2+y2=1x^2+y^2=1 và y≥0y\geq0.

Lấy một góc α\alpha từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ. Xuất phát từ tia OxOx rồi quay ngược chiều kim đồng hồ một góc α\alpha. Tia này cắt nửa đường tròn tại đúng một điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0).

-1.5-1-0.50.511.5-0.20.20.40.60.811.2xyOOMHα
Điểm MM ứng với góc α\alpha

Khi α\alpha nhọn, tam giác OHMOHM vuông tại HH với cạnh huyền OM=1OM=1. Khi đó cos⁡α=OHOM=x0\cos\alpha=\dfrac{OH}{OM}=x_0 và sin⁡α=HMOM=y0\sin\alpha=\dfrac{HM}{OM}=y_0. Vậy toạ độ của MM chính là côsin và sin. Ta lấy điều này làm định nghĩa cho mọi góc α\alpha thuộc [0∘;180∘][0^\circ; 180^\circ].

Khi nào tan và cot không xác định?

  • x0=0x_0=0 đúng khi M=(0;1)M=(0; 1), tức là α=90∘\alpha=90^\circ. Vậy tan⁡90∘\tan90^\circ không xác định.
  • y0=0y_0=0 đúng khi M=(±1;0)M=(\pm1; 0), tức là α=0∘\alpha=0^\circ hoặc α=180∘\alpha=180^\circ. Vậy cot⁡0∘\cot0^\circ và cot⁡180∘\cot180^\circ không xác định.

Dấu của các giá trị lượng giác

Vì MM nằm trên nửa đường tròn phía trên nên sin⁡α≥0\sin\alpha\geq0 với mọi α\alpha. Dấu của cos⁡α=x0\cos\alpha=x_0 phụ thuộc MM nằm bên nào của trục tung:

góc sin⁡α\sin\alpha cos⁡α\cos\alpha tan⁡α\tan\alpha cot⁡α\cot\alpha
nhọn (0∘<α<90∘0^\circ<\alpha<90^\circ) ++ ++ ++ ++
tù (90∘<α<180∘90^\circ<\alpha<180^\circ) ++ −- −- −-

Hai góc bù nhau

Lấy α=60∘\alpha=60^\circ và 180∘−α=120∘180^\circ-\alpha=120^\circ. Hai điểm MM và M′M' tương ứng đối xứng với nhau qua trục tung.

-1.5-1-0.50.511.5-0.20.20.40.60.811.2xyOOMM'α180°−α
Hai góc bù nhau cho hai điểm đối xứng qua trục tung

Hai điểm đối xứng có cùng tung độ và hoành độ đối nhau. Từ đó có quy tắc cho mọi α\alpha.

Với góc nhọn, em còn biết quy tắc hai góc phụ nhau từ tam giác vuông: sin⁡(90∘−α)=cos⁡α\sin(90^\circ-\alpha)=\cos\alpha và cos⁡(90∘−α)=sin⁡α\cos(90^\circ-\alpha)=\sin\alpha.

Bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

Đặt MM ở các góc 30∘30^\circ, 45∘45^\circ, 60∘60^\circ (và các điểm đối xứng 150∘150^\circ, 135∘135^\circ, 120∘120^\circ) ta được bảng dưới đây. Em chỉ cần nhớ nửa đầu; nửa sau suy ra từ quy tắc góc bù nhau.

-1.2-1-0.8-0.6-0.4-0.20.20.40.60.811.21.4-0.20.20.40.60.811.2xyO30°45°60°120°135°150°90°
Các điểm của nửa đường tròn ở những góc đặc biệt
α\alpha 0∘0^\circ 30∘30^\circ 45∘45^\circ 60∘60^\circ 90∘90^\circ 120∘120^\circ 135∘135^\circ 150∘150^\circ 180∘180^\circ
sin⁡α\sin\alpha 00 12\frac12 22\frac{\sqrt2}{2} 32\frac{\sqrt3}{2} 11 32\frac{\sqrt3}{2} 22\frac{\sqrt2}{2} 12\frac12 00
cos⁡α\cos\alpha 11 32\frac{\sqrt3}{2} 22\frac{\sqrt2}{2} 12\frac12 00 −12-\frac12 −22-\frac{\sqrt2}{2} −32-\frac{\sqrt3}{2} −1-1
tan⁡α\tan\alpha 00 33\frac{\sqrt3}{3} 11 3\sqrt3 không xác định −3-\sqrt3 −1-1 −33-\frac{\sqrt3}{3} 00
cot⁡α\cot\alpha không xác định 3\sqrt3 11 33\frac{\sqrt3}{3} 00 −33-\frac{\sqrt3}{3} −1-1 −3-\sqrt3 không xác định

("không xác định" nghĩa là giá trị đó không tồn tại.)

Các hệ thức cơ bản

Điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) nằm trên đường tròn x2+y2=1x^2+y^2=1 nên cos⁡2α+sin⁡2α=1\cos^2\alpha+\sin^2\alpha=1. Chia hai vế cho cos⁡2α\cos^2\alpha hoặc sin⁡2α\sin^2\alpha ta được thêm hai hệ thức nữa.

Tính các giá trị còn lại khi biết một giá trị

  1. Dùng một hệ thức để tìm bình phương của giá trị cần tính.
  2. Khai căn và chọn dấu theo bảng dấu (đây là chỗ góc nhọn hay góc tù có vai trò quyết định).
  3. Dùng tan⁡=sin⁡/cos⁡\tan=\sin/\cos và cot⁡=cos⁡/sin⁡\cot=\cos/\sin.

Dùng máy tính cầm tay

Phím bấm khác nhau đôi chút giữa các loại máy, nhưng ý tưởng thì giống nhau.

  • Trước hết đặt máy ở chế độ độ (màn hình hiện D hoặc DEG). Ở chế độ radian, kết quả sẽ sai.
  • Với sin⁡\sin, cos⁡\cos, tan⁡\tan: bấm phím hàm, nhập góc, đóng ngoặc nếu cần rồi bấm dấu bằng.
  • Máy không có phím cot⁡\cot: dùng cot⁡α=1tan⁡α\cot\alpha=\dfrac{1}{\tan\alpha}.
  • Để tìm góc khi biết giá trị, bấm SHIFT (hoặc 2nd) rồi phím hàm (hiện là sin⁡−1\sin^{-1}, cos⁡−1\cos^{-1}, tan⁡−1\tan^{-1}).

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Với α∈[0∘;180∘]\alpha\in[0^\circ; 180^\circ] và M(x0;y0)M(x_0; y_0) trên nửa đường tròn đơn vị: sin⁡α=y0\sin\alpha=y_0, cos⁡α=x0\cos\alpha=x_0, tan⁡α=y0x0\tan\alpha=\dfrac{y_0}{x_0}, cot⁡α=x0y0\cot\alpha=\dfrac{x_0}{y_0}.
  • tan⁡90∘\tan90^\circ, cot⁡0∘\cot0^\circ, cot⁡180∘\cot180^\circ không xác định. sin⁡α≥0\sin\alpha\geq0 luôn đúng; với góc tù thì cos⁡\cos, tan⁡\tan, cot⁡\cot đều âm.
  • Hai góc bù nhau: cùng sin⁡\sin, còn cos⁡\cos, tan⁡\tan, cot⁡\cot đối nhau.
  • sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1, 1+tan⁡2α=1cos⁡2α1+\tan^2\alpha=\dfrac1{\cos^2\alpha}, 1+cot⁡2α=1sin⁡2α1+\cot^2\alpha=\dfrac1{\sin^2\alpha}.
  • Trên máy tính phải đặt chế độ độ; sin⁡−1\sin^{-1} chỉ cho góc nhọn nên nhớ kiểm tra thêm góc bù.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. 150∘=180∘−30∘150^\circ=180^\circ-30^\circ. Vậy sin⁡150∘=sin⁡30∘=12\sin150^\circ=\sin30^\circ=\dfrac12, cos⁡150∘=−cos⁡30∘=−32\cos150^\circ=-\cos30^\circ=-\dfrac{\sqrt3}{2}, tan⁡150∘=−tan⁡30∘=−33\tan150^\circ=-\tan30^\circ=-\dfrac{\sqrt3}{3}, cot⁡150∘=−cot⁡30∘=−3\cot150^\circ=-\cot30^\circ=-\sqrt3.
  2. Với α=135∘\alpha=135^\circ: M=(cos⁡135∘;sin⁡135∘)=(−22;22)M=(\cos135^\circ; \sin135^\circ)=\left(-\dfrac{\sqrt2}{2}; \dfrac{\sqrt2}{2}\right). Với α=90∘\alpha=90^\circ: M=(0;1)M=(0; 1).
  3. tan⁡90∘\tan90^\circ, cot⁡0∘\cot0^\circ và cot⁡180∘\cot180^\circ không tồn tại (mẫu số x0x_0 hoặc y0y_0 bằng 00). tan⁡180∘=0−1=0\tan180^\circ=\dfrac{0}{-1}=0 và cot⁡90∘=01=0\cot90^\circ=\dfrac{0}{1}=0 tồn tại.
  4. cos⁡2α=1−25169=144169\cos^2\alpha=1-\dfrac{25}{169}=\dfrac{144}{169} và α\alpha nhọn nên cos⁡α=1213\cos\alpha=\dfrac{12}{13}. Khi đó tan⁡α=5/1312/13=512\tan\alpha=\dfrac{5/13}{12/13}=\dfrac{5}{12} và cot⁡α=125\cot\alpha=\dfrac{12}{5}.
  5. sin⁡2α=1−925=1625\sin^2\alpha=1-\dfrac{9}{25}=\dfrac{16}{25} và sin⁡α≥0\sin\alpha\geq0 nên sin⁡α=45\sin\alpha=\dfrac45. Khi đó tan⁡α=4/5−3/5=−43\tan\alpha=\dfrac{4/5}{-3/5}=-\dfrac43 và cot⁡α=−34\cot\alpha=-\dfrac34.
  6. cos⁡160∘=−cos⁡20∘\cos160^\circ=-\cos20^\circ và sin⁡145∘=sin⁡35∘\sin145^\circ=\sin35^\circ. Vậy tổng bằng cos⁡20∘−cos⁡20∘+sin⁡35∘−sin⁡35∘=0\cos20^\circ-\cos20^\circ+\sin35^\circ-\sin35^\circ=0.
  7. tan⁡α>0\tan\alpha>0 nên α\alpha nhọn và cả hai giá trị đều dương. 1cos⁡2α=1+14=54\dfrac{1}{\cos^2\alpha}=1+\dfrac14=\dfrac54, nên cos⁡2α=45\cos^2\alpha=\dfrac45 và cos⁡α=25=255\cos\alpha=\dfrac{2}{\sqrt5}=\dfrac{2\sqrt5}{5}. Khi đó sin⁡α=tan⁡αcos⁡α=12⋅255=55\sin\alpha=\tan\alpha\cos\alpha=\dfrac12\cdot\dfrac{2\sqrt5}{5}=\dfrac{\sqrt5}{5}. Kiểm tra: 15+45=1\dfrac15+\dfrac45=1.
  8. sin⁡72∘≈0,9511\sin72^\circ\approx0{,}9511, cos⁡123∘≈−0,5446\cos123^\circ\approx-0{,}5446, tan⁡148∘≈−0,6249\tan148^\circ\approx-0{,}6249. (Hai giá trị sau âm vì các góc là góc tù; đó là cách kiểm tra tốt xem máy có đang ở chế độ độ không.)
  9. Trong tam giác, A+B+C=180∘A+B+C=180^\circ nên B+C=180∘−AB+C=180^\circ-A. Theo quy tắc góc bù nhau, sin⁡(B+C)=sin⁡(180∘−A)=sin⁡A\sin(B+C)=\sin(180^\circ-A)=\sin A và cos⁡(B+C)=cos⁡(180∘−A)=−cos⁡A\cos(B+C)=\cos(180^\circ-A)=-\cos A. Với A=50∘A=50^\circ: sin⁡(B+C)=sin⁡50∘\sin(B+C)=\sin50^\circ và cos⁡(B+C)=−cos⁡50∘\cos(B+C)=-\cos50^\circ (lúc này B+C=130∘B+C=130^\circ).
  10. Bình phương: (sin⁡α+cos⁡α)2=14(\sin\alpha+\cos\alpha)^2=\dfrac14, nên 1+2sin⁡αcos⁡α=141+2\sin\alpha\cos\alpha=\dfrac14 và sin⁡αcos⁡α=−38\sin\alpha\cos\alpha=-\dfrac38. Tích âm và sin⁡α≥0\sin\alpha\geq0 nên sin⁡α>0\sin\alpha>0 và cos⁡α<0\cos\alpha<0. Khi đó (sin⁡α−cos⁡α)2=1−2sin⁡αcos⁡α=1+34=74(\sin\alpha-\cos\alpha)^2=1-2\sin\alpha\cos\alpha=1+\dfrac34=\dfrac74 và sin⁡α−cos⁡α>0\sin\alpha-\cos\alpha>0, nên sin⁡α−cos⁡α=72\sin\alpha-\cos\alpha=\dfrac{\sqrt7}{2}. Cộng và trừ với sin⁡α+cos⁡α=12\sin\alpha+\cos\alpha=\dfrac12: sin⁡α=1+74≈0,911\sin\alpha=\dfrac{1+\sqrt7}{4}\approx0{,}911 và cos⁡α=1−74≈−0,411\cos\alpha=\dfrac{1-\sqrt7}{4}\approx-0{,}411. Kiểm tra: (1+7)2+(1−7)216=1616=1\dfrac{(1+\sqrt7)^2+(1-\sqrt7)^2}{16}=\dfrac{16}{16}=1.