Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Lớp bạn vừa có bài kiểm tra. Thầy cô nói: "Điểm trung bình là 7." Một bạn nói: "Một nửa lớp được từ 7,5 trở lên." Bạn thứ ba nói: "Đa số các bạn được 8." Họ có mâu thuẫn nhau không? Không: mỗi người đang mô tả "trung tâm" của cùng một dữ liệu theo một cách khác nhau. Bài này giới thiệu bốn cách chuẩn và khi nào mỗi cách là lựa chọn trung thực.
Số trung bình cộng
Số trung bình cộng dùng mọi giá trị nên nhạy với các giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ.
Trung vị và tứ phân vị
Sắp xếp mẫu số liệu từ bé đến lớn.
Trung vị chia mẫu số liệu thành hai nửa; các tứ phân vị chia nó thành bốn phần.
Mốt
Mốt là giá trị xuất hiện nhiều nhất. Một mẫu số liệu có thể không có mốt rõ ràng, hoặc có hai mốt. Mốt là số đặc trưng duy nhất dùng được cả cho dữ liệu phân loại (màu được ưa chuộng nhất, cỡ giày phổ biến nhất).
Số liệu trong bảng tần số
Ảnh hưởng của giá trị bất thường
Thuật ngữ
Tóm tắt
- Số trung bình cộng là tổng chia cho số giá trị; với bảng tần số dùng .
- Trung vị là giá trị ở giữa của mẫu đã sắp xếp; và là trung vị của nửa dưới và nửa trên.
- Mốt là giá trị có tần số lớn nhất.
- Giá trị bất thường kéo số trung bình cộng nhiều hơn nhiều so với trung vị.
Luyện tập
Xem lời giải
- .
- Sắp xếp: . Hai giá trị giữa là và , nên .
- Giá trị xuất hiện ba lần: mốt bằng .
- : (giá trị thứ 5). Nửa dưới cho . Nửa trên cho .
- ; tổng bằng , nên . Tần số tích luỹ : giá trị thứ 11 và thứ 12 đều là , nên . Tần số lớn nhất là , nên mốt bằng .
- Tổng cả năm số . Tổng bốn số đã biết . Số còn lại là .
- Tổng điểm ; điểm trung bình .
- Số trung bình cộng ; trung vị . Giá trị bất thường kéo số trung bình cộng lớn hơn tất cả các giá trị trừ một, nên trung vị mô tả dữ liệu tốt hơn.
- Tổng bảy số ; tổng sáu số . Số bị bỏ là .
- : giá trị thứ 6 và thứ 7 là và , nên . Nửa dưới cho . Nửa trên cho .