Ứng dụng bản đồ bảo bạn "đi 3 dãy nhà về phía đông và 2 dãy nhà về phía bắc". Hai con số đó là mọi thứ bạn cần biết về chuyến đi: đi bao xa theo đường ngang và bao xa theo đường dọc. Đặt vectơ lên lưới toạ độ biến ý tưởng này thành một công cụ. Thay vì vẽ mũi tên, ta có thể tính toán với các cặp số, nhanh hơn và dùng được cả cho những bài quá phức tạp để vẽ.
Toạ độ của vectơ
Trong mặt phẳng có hệ trục Ox, Oy, gọi i là vectơ có độ dài 1 trên trục Ox và j là vectơ có độ dài 1 trên trục Oy. Đây là các vectơ đơn vị.
Vectơ a=3i+2j
Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi toạ độ của chúng bằng nhau: (x;y)=(x′;y′) nghĩa là x=x′ và y=y′. Vectơ không là (0;0).
Từ hai điểm đến một vectơ
Nếu A(xA;yA) và B(xB;yB) thì để đi từ A đến B bạn dịch xB−xA theo chiều ngang và yB−yA theo chiều dọc:
AB=(xB−xA;yB−yA).
Các phép toán theo toạ độ
Như vậy bạn cộng, trừ và nhân vectơ với một số từng toạ độ một.
Độ dài vectơ và khoảng cách
Theo định lí Pythagore, vectơ a=(x;y) có độ dài
∣a∣=x2+y2.
Vì AB là độ dài của AB, nên khoảng cách giữa hai điểm là
AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2.
Trung điểm và trọng tâm
Dùng OM=21(OA+OB) và OG=31(OA+OB+OC) với O là gốc toạ độ, ta được toạ độ bằng cách lấy trung bình.
Vectơ cùng phương và ba điểm thẳng hàng
Hai vectơ a=(x1;y1) và b=(x2;y2)cùng phương khi vectơ này là bội của vectơ kia. Theo toạ độ, điều đó có nghĩa là
x1y2−x2y1=0.
(Hãy dùng phép thử bằng tích này thay cho tỉ số x2x1=y2y1, vì tỉ số không dùng được khi có một toạ độ bằng 0.) Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi AB và AC cùng phương.
Đỉnh còn thiếu của hình bình hành
ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi AB=DC, suy ra D=A+C−B theo toạ độ.
Hình bình hành ABCD
Thuật ngữ
Tóm tắt
a=xi+yj được viết là a=(x;y); AB=(xB−xA;yB−yA).
Cộng, trừ và nhân với một số từng toạ độ một.
∣a∣=x2+y2 và AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2.
Trung điểm: trung bình cộng các toạ độ; trọng tâm: trung bình cộng của ba toạ độ.
a, b cùng phương ⟺x1y2−x2y1=0; hình bình hành ABCD: D=A+C−B.
Luyện tập
Xem lời giải
2a+b=(6−1;−4+5)=(5;1). a−3b=(3+3;−2−15)=(6;−17).
AB=(4+2;−1−3)=(6;−4) và AB=36+16=52=213.
(2−3+7;25+1)=(2;3).
G(31+4−2;32−1+8)=(1;3).
AB=(1;2) và AC=(3;6). 1⋅6−3⋅2=0, nên hai vectơ cùng phương (và AC=3AB).
m⋅6−4⋅3=0, nên 6m=12 và m=2.
D=A+C−B=(−1+3−2;0+4−1)=(0;3).
x+y=5 và x−y=1. Cộng hai phương trình được 2x=6, x=3, rồi y=2. Vậy c=3a+2b.
M(t;0). AM=(t−1;−2) và AB=(2;−4). Cùng phương: (t−1)(−4)−2⋅(−2)=0, nên −4t+4+4=0 và t=2. M(2;0).
AB=9+16=5, BC=9+16=5, AC=6. Có hai cạnh bằng nhau nên tam giác cân. Chu vi 5+5+6=16.