Lemonmath
English

Vectơ trong mặt phẳng toạ độ

Bài 4.4 · 18 phút đọc · Cập nhật

Ứng dụng bản đồ bảo bạn "đi 3 dãy nhà về phía đông và 2 dãy nhà về phía bắc". Hai con số đó là mọi thứ bạn cần biết về chuyến đi: đi bao xa theo đường ngang và bao xa theo đường dọc. Đặt vectơ lên lưới toạ độ biến ý tưởng này thành một công cụ. Thay vì vẽ mũi tên, ta có thể tính toán với các cặp số, nhanh hơn và dùng được cả cho những bài quá phức tạp để vẽ.

Toạ độ của vectơ

Trong mặt phẳng có hệ trục OxOx, OyOy, gọi i⃗\vec{i} là vectơ có độ dài 11 trên trục OxOx và j⃗\vec{j} là vectơ có độ dài 11 trên trục OyOy. Đây là các vectơ đơn vị.

xyaO(3; 2)
Vectơ a⃗=3i⃗+2j⃗\vec{a}=3\vec{i}+2\vec{j}

Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi toạ độ của chúng bằng nhau: (x;y)=(x′;y′)(x; y)=(x'; y') nghĩa là x=x′x=x' và y=y′y=y'. Vectơ không là (0;0)(0; 0).

Từ hai điểm đến một vectơ

Nếu A(xA;yA)A(x_A; y_A) và B(xB;yB)B(x_B; y_B) thì để đi từ AA đến BB bạn dịch xB−xAx_B-x_A theo chiều ngang và yB−yAy_B-y_A theo chiều dọc: AB→=(xB−xA; yB−yA).\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;\ y_B-y_A).

Các phép toán theo toạ độ

Như vậy bạn cộng, trừ và nhân vectơ với một số từng toạ độ một.

Độ dài vectơ và khoảng cách

Theo định lí Pythagore, vectơ a⃗=(x;y)\vec{a}=(x; y) có độ dài ∣a⃗∣=x2+y2.|\vec{a}|=\sqrt{x^2+y^2}. Vì ABAB là độ dài của AB→\overrightarrow{AB}, nên khoảng cách giữa hai điểm là AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2.AB=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2}.

Trung điểm và trọng tâm

Dùng OM→=12(OA→+OB→)\overrightarrow{OM}=\frac12(\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}) và OG→=13(OA→+OB→+OC→)\overrightarrow{OG}=\frac13(\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}) với OO là gốc toạ độ, ta được toạ độ bằng cách lấy trung bình.

Vectơ cùng phương và ba điểm thẳng hàng

Hai vectơ a⃗=(x1;y1)\vec{a}=(x_1; y_1) và b⃗=(x2;y2)\vec{b}=(x_2; y_2) cùng phương khi vectơ này là bội của vectơ kia. Theo toạ độ, điều đó có nghĩa là x1y2−x2y1=0.x_1y_2-x_2y_1=0. (Hãy dùng phép thử bằng tích này thay cho tỉ số x1x2=y1y2\frac{x_1}{x_2}=\frac{y_1}{y_2}, vì tỉ số không dùng được khi có một toạ độ bằng 00.) Ba điểm AA, BB, CC thẳng hàng khi AB→\overrightarrow{AB} và AC→\overrightarrow{AC} cùng phương.

Đỉnh còn thiếu của hình bình hành

ABCDABCD là hình bình hành khi và chỉ khi AB→=DC→\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}, suy ra D=A+C−BD=A+C-B theo toạ độ.

A(1; 1)B(4; 2)C(5; 5)D(2; 4)
Hình bình hành ABCDABCD

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • a⃗=xi⃗+yj⃗\vec{a}=x\vec{i}+y\vec{j} được viết là a⃗=(x;y)\vec{a}=(x; y); AB→=(xB−xA; yB−yA)\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;\ y_B-y_A).
  • Cộng, trừ và nhân với một số từng toạ độ một.
  • ∣a⃗∣=x2+y2|\vec{a}|=\sqrt{x^2+y^2} và AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2AB=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2}.
  • Trung điểm: trung bình cộng các toạ độ; trọng tâm: trung bình cộng của ba toạ độ.
  • a⃗\vec{a}, b⃗\vec{b} cùng phương   ⟺  x1y2−x2y1=0\iff x_1y_2-x_2y_1=0; hình bình hành ABCDABCD: D=A+C−BD=A+C-B.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. 2a⃗+b⃗=(6−1; −4+5)=(5;1)2\vec{a}+\vec{b}=(6-1;\ -4+5)=(5; 1). a⃗−3b⃗=(3+3; −2−15)=(6;−17)\vec{a}-3\vec{b}=(3+3;\ -2-15)=(6; -17).
  2. AB→=(4+2; −1−3)=(6;−4)\overrightarrow{AB}=(4+2;\ -1-3)=(6; -4) và AB=36+16=52=213AB=\sqrt{36+16}=\sqrt{52}=2\sqrt{13}.
  3. (−3+72; 5+12)=(2;3)\left(\dfrac{-3+7}{2};\ \dfrac{5+1}{2}\right)=(2; 3).
  4. G(1+4−23; 2−1+83)=(1;3)G\left(\dfrac{1+4-2}{3};\ \dfrac{2-1+8}{3}\right)=(1; 3).
  5. AB→=(1;2)\overrightarrow{AB}=(1; 2) và AC→=(3;6)\overrightarrow{AC}=(3; 6). 1⋅6−3⋅2=01\cdot 6-3\cdot 2=0, nên hai vectơ cùng phương (và AC→=3AB→\overrightarrow{AC}=3\overrightarrow{AB}).
  6. m⋅6−4⋅3=0m\cdot 6-4\cdot 3=0, nên 6m=126m=12 và m=2m=2.
  7. D=A+C−B=(−1+3−2; 0+4−1)=(0;3)D=A+C-B=(-1+3-2;\ 0+4-1)=(0; 3).
  8. x+y=5x+y=5 và x−y=1x-y=1. Cộng hai phương trình được 2x=62x=6, x=3x=3, rồi y=2y=2. Vậy c⃗=3a⃗+2b⃗\vec{c}=3\vec{a}+2\vec{b}.
  9. M(t;0)M(t; 0). AM→=(t−1;−2)\overrightarrow{AM}=(t-1; -2) và AB→=(2;−4)\overrightarrow{AB}=(2; -4). Cùng phương: (t−1)(−4)−2⋅(−2)=0(t-1)(-4)-2\cdot(-2)=0, nên −4t+4+4=0-4t+4+4=0 và t=2t=2. M(2;0)M(2; 0).
  10. AB=9+16=5AB=\sqrt{9+16}=5, BC=9+16=5BC=\sqrt{9+16}=5, AC=6AC=6. Có hai cạnh bằng nhau nên tam giác cân. Chu vi 5+5+6=165+5+6=16.