Lemonmath
English

Dấu của tam thức bậc hai

Bài 6.3 · 20 phút đọc · Cập nhật

Một quả bóng được ném lên cao. Trong những giây nào bóng cao hơn 1515 m so với mặt đất? "Cao hơn" là một bất phương trình, còn độ cao là một hàm bậc hai theo thời gian. Để trả lời, ta cần biết khi nào tam thức bậc hai dương và khi nào âm. Parabol kể cho ta toàn bộ câu chuyện.

Định lí về dấu

Hãy hình dung: với a>0a>0 parabol quay bề lõm lên trên, nên nó nằm phía trên trục hoành ở nơi nó không chui xuống dưới. Dấu chỉ đổi tại các nghiệm.

-1123456-22468xyO23
Parabol y=x2−5x+6y=x^2-5x+6

Giải bất phương trình bậc hai

Phương pháp: (1) chuyển tất cả về một vế; (2) tìm Δ\Delta và các nghiệm; (3) dùng định lí; (4) đọc đáp số.

Bất phương trình dạng thương

Bất phương trình có tham số

Bài toán thực tế

0.511.522.533.545101520xyO13
Độ cao của quả bóng

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Dấu của f(x)=ax2+bx+cf(x)=ax^2+bx+c: Δ<0\Delta<0 thì cùng dấu aa với mọi xx; Δ=0\Delta=0 thì cùng dấu aa trừ tại nghiệm; Δ>0\Delta>0 thì cùng dấu aa ngoài hai nghiệm và trái dấu aa giữa hai nghiệm.
  • Giải bất phương trình: một vế bằng 00, tìm Δ\Delta và nghiệm, rồi áp dụng định lí.
  • Với a>0a>0: f≥0f\ge 0 với mọi xx   ⟺  Δ≤0\iff\Delta\le 0. Với a<0a<0: f≤0f\le 0 với mọi xx   ⟺  Δ≤0\iff\Delta\le 0.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. Các nghiệm 11 và 33, a>0a>0: dương khi nằm ngoài. S=(−∞;1)∪(3;+∞)S=(-\infty; 1)\cup(3; +\infty).
  2. x2−9=(x−3)(x+3)x^2-9=(x-3)(x+3), các nghiệm ±3\pm3, a>0a>0: ≤0\le 0 khi nằm giữa (kể cả hai nghiệm). S=[−3;3]S=[-3; 3].
  3. −x2+2x+8=−(x−4)(x+2)-x^2+2x+8=-(x-4)(x+2), các nghiệm −2-2 và 44, a<0a<0: dương khi nằm giữa. S=(−2;4)S=(-2; 4).
  4. 2x2−x−3=(2x−3)(x+1)2x^2-x-3=(2x-3)(x+1), các nghiệm −1-1 và 32\frac32, a>0a>0: ≥0\ge 0 khi nằm ngoài, kể cả nghiệm. S=(−∞;−1]∪[32;+∞)S=(-\infty; -1]\cup\left[\frac32; +\infty\right).
  5. Δ=16−20=−4<0\Delta=16-20=-4<0, a>0a>0: luôn dương. S=RS=\mathbb{R}.
  6. (x−2)2≤0(x-2)^2\le 0 chỉ tại x=2x=2. S={2}S=\{2\}.
  7. a=1>0a=1>0, cần Δ=m2−16<0\Delta=m^2-16<0, suy ra −4<m<4-4<m<4.
  8. Các giá trị tới hạn −1-1 (tử) và 33 (bị loại). Xét dấu: x<−1x<-1: (−)/(−)>0(-)/(-)>0; −1<x<3-1<x<3: (+)/(−)<0(+)/(-)<0 ✓; x>3x>3: (+)/(+)>0(+)/(+)>0. S=(−1;3)S=(-1; 3).
  9. Cần a=m<0a=m<0 và Δ′=4−m(m−3)<0\Delta'=4-m(m-3)<0, tức m2−3m−4>0m^2-3m-4>0, tức (m−4)(m+1)>0(m-4)(m+1)>0, suy ra m<−1m<-1 hoặc m>4m>4. Kết hợp với m<0m<0: m<−1m<-1. m∈(−∞;−1)m\in(-\infty; -1).
  10. Cần x2−3x−4≥0x^2-3x-4\ge 0: (x−4)(x+1)≥0(x-4)(x+1)\ge 0, suy ra x≤−1x\le -1 hoặc x≥4x\ge 4. Tập xác định (−∞;−1]∪[4;+∞)(-\infty; -1]\cup[4; +\infty).