Bác tài bật đồng hồ tính tiền. Đi càng xa, bạn trả càng nhiều, và với mỗi quãng đường chỉ có một số tiền duy nhất. Ý tưởng "mỗi giá trị đầu vào cho đúng một giá trị đầu ra" chính là cốt lõi của khái niệm hàm số. Hầu hết các công thức trong khoa học, kinh tế và đời sống đều là hàm số.
Hàm số là gì?
Hàm số có thể cho bằng công thức (f(x)=3x−2), bằng bảng giá trị, bằng đồ thị, hoặc bằng lời ("giá tiền của chuyến đi dài x km"). Một quan hệ cho hai giá trị khác nhau ứng với cùng một x thì không phải hàm số: đường tròn x2+y2=1 không phải đồ thị của hàm số, vì x=0 cho cả y=1 lẫn y=−1. Trên đồ thị, ta kiểm tra bằng cách vẽ các đường thẳng đứng: không có đường thẳng đứng nào cắt đồ thị tại hai điểm.
Khi hàm số cho bằng công thức mà không nói gì thêm, tập xác định là tập tất cả các số thực x làm cho công thức có nghĩa. Cần chú ý hai điều: mẫu khác 0 và biểu thức dưới dấu căn không âm.
Đọc đồ thị
Đồ thị của hàm số f(x)=x2−2x−3
Từ hình vẽ, không cần tính toán, ta đọc được:
f(0)=−3, là điểm đồ thị cắt trục tung.
f(x)=0 khi x=−1 và x=3 (các không điểm của f).
Điểm thấp nhất là (1;−4) nên tập giá trị là [−4;+∞).
Đi từ trái sang phải, đồ thị đi xuống đến x=1, rồi đi lên.
Vậy f(x)=x2−2x−3 nghịch biến trên (−∞;1) và đồng biến trên (1;+∞).
Hàm số cho bởi nhiều công thức
Đôi khi một công thức không đủ: quy tắc thay đổi theo giá trị của x. Khi đó ta viết hàm số thành nhiều dòng.
Một hàm số cho bởi hai công thức
Hàm số trong thực tế: cước taxi
Một hãng taxi tính 15 nghìn đồng cho kilômét đầu tiên (hoặc ít hơn) và 12 nghìn đồng cho mỗi kilômét tiếp theo. Với quãng đường d km, số tiền (nghìn đồng) là
T(d)={1515+12(d−1)neˆˊu 0<d≤1,neˆˊu d>1.
Cước taxi T(d)
Thuật ngữ
Tóm tắt
Hàm số cho mỗi x thuộc tập xác định đúng một giá trị f(x); có thể cho bằng công thức, bảng, đồ thị hoặc lời.
Tập xác định của hàm số cho bằng công thức: mọi x làm công thức có nghĩa (mẫu =0, biểu thức dưới căn ≥0).
f đồng biến trên K nếu x1<x2⇒f(x1)<f(x2), nghịch biến nếu f(x1)>f(x2).
Hàm số nhiều công thức dùng các công thức khác nhau trên các phần khác nhau của tập xác định; luôn chọn dòng theo điều kiện.
Luyện tập
Xem lời giải
f(−1)=3⋅(−1)−2=−5; f(4)=12−2=10.
Cần 5−x≥0, tức x≤5. D=(−∞;5].
Cần x2−4=0, tức x=2 và x=−2. D=R∖{−2;2}.
Không. Giá trị x=2 ứng với hai giá trị khác nhau của y là 5 và 6.
Lấy x1<x2. Khi đó h(x1)−h(x2)=−2x1+2x2=2(x2−x1)>0, nên h(x1)>h(x2): hàm số nghịch biến trên R.
f(x)=9: nếu x<0 thì x+2=9 cho x=7, không thoả x<0, loại. Nếu x≥0 thì x2=9 cho x=3 (loại x=−3). Vậy x=3. f(x)=−1: nếu x<0, x+2=−1 cho x=−3, thoả mãn. Nếu x≥0, x2=−1 vô nghiệm. Vậy x=−3.
B(x)=2x với 0≤x≤50 và B(x)=100+2,5(x−50) với x>50. Với 80 kWh: 100+2,5⋅30=175 nghìn đồng. Với hoá đơn 300>100: 100+2,5(x−50)=300, suy ra x−50=80, x=130 kWh.
(x−2)2≥0 nên f(x)≥3, dấu bằng xảy ra khi x=2; mọi giá trị ≥3 đều đạt được. Tập giá trị là [3;+∞).
Cần x+3≥0 và 2−x>0 (căn nằm ở mẫu nên không được bằng 0). Vậy x≥−3 và x<2: D=[−3;2).
f(x)=(x−2)2+3. Hoành độ đỉnh x=2 thuộc [0;3] nên giá trị nhỏ nhất là f(2)=3. Tại hai đầu mút, f(0)=7 và f(3)=4, nên giá trị lớn nhất là 7. Hàm số liên tục nên tập giá trị là [3;7].