Lemonmath
English

Hàm số

Bài 6.1 · 20 phút đọc · Cập nhật

Bác tài bật đồng hồ tính tiền. Đi càng xa, bạn trả càng nhiều, và với mỗi quãng đường chỉ có một số tiền duy nhất. Ý tưởng "mỗi giá trị đầu vào cho đúng một giá trị đầu ra" chính là cốt lõi của khái niệm hàm số. Hầu hết các công thức trong khoa học, kinh tế và đời sống đều là hàm số.

Hàm số là gì?

Hàm số có thể cho bằng công thức (f(x)=3x−2f(x)=3x-2), bằng bảng giá trị, bằng đồ thị, hoặc bằng lời ("giá tiền của chuyến đi dài xx km"). Một quan hệ cho hai giá trị khác nhau ứng với cùng một xx thì không phải hàm số: đường tròn x2+y2=1x^2+y^2=1 không phải đồ thị của hàm số, vì x=0x=0 cho cả y=1y=1 lẫn y=−1y=-1. Trên đồ thị, ta kiểm tra bằng cách vẽ các đường thẳng đứng: không có đường thẳng đứng nào cắt đồ thị tại hai điểm.

Khi hàm số cho bằng công thức mà không nói gì thêm, tập xác định là tập tất cả các số thực xx làm cho công thức có nghĩa. Cần chú ý hai điều: mẫu khác 00 và biểu thức dưới dấu căn không âm.

Đọc đồ thị

-3-2-112345-4-2246xyO(-1; 0)(3; 0)(0; -3)(1; -4)
Đồ thị của hàm số f(x)=x2−2x−3f(x)=x^2-2x-3

Từ hình vẽ, không cần tính toán, ta đọc được:

  • f(0)=−3f(0)=-3, là điểm đồ thị cắt trục tung.
  • f(x)=0f(x)=0 khi x=−1x=-1 và x=3x=3 (các không điểm của ff).
  • Điểm thấp nhất là (1;−4)(1; -4) nên tập giá trị là [−4;+∞)[-4; +\infty).
  • Đi từ trái sang phải, đồ thị đi xuống đến x=1x=1, rồi đi lên.

Vậy f(x)=x2−2x−3f(x)=x^2-2x-3 nghịch biến trên (−∞;1)(-\infty; 1) và đồng biến trên (1;+∞)(1; +\infty).

Hàm số cho bởi nhiều công thức

Đôi khi một công thức không đủ: quy tắc thay đổi theo giá trị của xx. Khi đó ta viết hàm số thành nhiều dòng.

-4-3-2-1123-2-1123456xyO(0; 2)O
Một hàm số cho bởi hai công thức

Hàm số trong thực tế: cước taxi

Một hãng taxi tính 1515 nghìn đồng cho kilômét đầu tiên (hoặc ít hơn) và 1212 nghìn đồng cho mỗi kilômét tiếp theo. Với quãng đường dd km, số tiền (nghìn đồng) là T(d)={15neˆˊu 0<d≤1,15+12(d−1)neˆˊu d>1.T(d)=\begin{cases}15 & \text{nếu } 0<d\le 1,\\ 15+12(d-1) & \text{nếu } d>1.\end{cases}

1234561020304050607080xyO(1; 15)
Cước taxi T(d)T(d)

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Hàm số cho mỗi xx thuộc tập xác định đúng một giá trị f(x)f(x); có thể cho bằng công thức, bảng, đồ thị hoặc lời.
  • Tập xác định của hàm số cho bằng công thức: mọi xx làm công thức có nghĩa (mẫu ≠0\ne0, biểu thức dưới căn ≥0\ge0).
  • ff đồng biến trên KK nếu x1<x2⇒f(x1)<f(x2)x_1<x_2\Rightarrow f(x_1)<f(x_2), nghịch biến nếu f(x1)>f(x2)f(x_1)>f(x_2).
  • Hàm số nhiều công thức dùng các công thức khác nhau trên các phần khác nhau của tập xác định; luôn chọn dòng theo điều kiện.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. f(−1)=3⋅(−1)−2=−5f(-1)=3\cdot(-1)-2=-5; f(4)=12−2=10f(4)=12-2=10.
  2. Cần 5−x≥05-x\ge0, tức x≤5x\le5. D=(−∞;5]D=(-\infty; 5].
  3. Cần x2−4≠0x^2-4\ne0, tức x≠2x\ne2 và x≠−2x\ne-2. D=R∖{−2;2}D=\mathbb{R}\setminus\{-2; 2\}.
  4. Không. Giá trị x=2x=2 ứng với hai giá trị khác nhau của yy là 55 và 66.
  5. Lấy x1<x2x_1<x_2. Khi đó h(x1)−h(x2)=−2x1+2x2=2(x2−x1)>0h(x_1)-h(x_2)=-2x_1+2x_2=2(x_2-x_1)>0, nên h(x1)>h(x2)h(x_1)>h(x_2): hàm số nghịch biến trên R\mathbb{R}.
  6. f(x)=9f(x)=9: nếu x<0x<0 thì x+2=9x+2=9 cho x=7x=7, không thoả x<0x<0, loại. Nếu x≥0x\ge0 thì x2=9x^2=9 cho x=3x=3 (loại x=−3x=-3). Vậy x=3x=3. f(x)=−1f(x)=-1: nếu x<0x<0, x+2=−1x+2=-1 cho x=−3x=-3, thoả mãn. Nếu x≥0x\ge0, x2=−1x^2=-1 vô nghiệm. Vậy x=−3x=-3.
  7. B(x)=2xB(x)=2x với 0≤x≤500\le x\le50 và B(x)=100+2,5(x−50)B(x)=100+2{,}5(x-50) với x>50x>50. Với 8080 kWh: 100+2,5⋅30=175100+2{,}5\cdot30=175 nghìn đồng. Với hoá đơn 300>100300>100: 100+2,5(x−50)=300100+2{,}5(x-50)=300, suy ra x−50=80x-50=80, x=130x=130 kWh.
  8. (x−2)2≥0(x-2)^2\ge0 nên f(x)≥3f(x)\ge3, dấu bằng xảy ra khi x=2x=2; mọi giá trị ≥3\ge3 đều đạt được. Tập giá trị là [3;+∞)[3; +\infty).
  9. Cần x+3≥0x+3\ge0 và 2−x>02-x>0 (căn nằm ở mẫu nên không được bằng 00). Vậy x≥−3x\ge-3 và x<2x<2: D=[−3;2)D=[-3; 2).
  10. f(x)=(x−2)2+3f(x)=(x-2)^2+3. Hoành độ đỉnh x=2x=2 thuộc [0;3][0; 3] nên giá trị nhỏ nhất là f(2)=3f(2)=3. Tại hai đầu mút, f(0)=7f(0)=7 và f(3)=4f(3)=4, nên giá trị lớn nhất là 77. Hàm số liên tục nên tập giá trị là [3;7][3; 7].