Lemonmath
English

Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Bài 7.2 · 18 phút đọc · Cập nhật

Hai con đường trên bản đồ hoặc cắt nhau, hoặc chạy song song, hoặc là một con đường được vẽ hai lần. Người đo đạc còn muốn biết chúng cắt nhau dưới góc nào và ngôi nhà cách đường bao xa. Tất cả đều suy ra từ vectơ pháp tuyến của các đường thẳng.

Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Cho d1:a1x+b1y+c1=0d_1: a_1x+b_1y+c_1=0 và d2:a2x+b2y+c2=0d_2: a_2x+b_2y+c_2=0 với các vectơ pháp tuyến n⃗1=(a1;b1)\vec{n}_1=(a_1; b_1) và n⃗2=(a2;b2)\vec{n}_2=(a_2; b_2).

Góc giữa hai đường thẳng

Góc φ\varphi giữa hai đường thẳng nằm trong khoảng từ 0∘0^\circ đến 90∘90^\circ và cos⁡φ=∣n⃗1⋅n⃗2∣∣n⃗1∣ ∣n⃗2∣=∣a1a2+b1b2∣a12+b12a22+b22.\cos\varphi=\frac{|\vec{n}_1\cdot\vec{n}_2|}{|\vec{n}_1|\,|\vec{n}_2|}=\frac{|a_1a_2+b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2+b_1^2}\sqrt{a_2^2+b_2^2}}. Hai đường thẳng vuông góc khi và chỉ khi a1a2+b1b2=0a_1a_2+b_1b_2=0.

-112345-11234567xyO(1; 2)
Hai đường thẳng cắt nhau dưới góc 45∘45^\circ

Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng

Với hai đường thẳng song song, lấy một điểm bất kì trên đường này rồi đo đến đường kia. Với ax+by+c1=0ax+by+c_1=0 và ax+by+c2=0ax+by+c_2=0, khoảng cách là ∣c1−c2∣a2+b2\frac{|c_1-c_2|}{\sqrt{a^2+b^2}}.

Đường cao và diện tích tam giác

BCABC
Tam giác ABCABC

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • So sánh n⃗1,n⃗2\vec{n}_1,\vec{n}_2: không cùng phương thì cắt nhau; cùng phương thì song song hoặc trùng (kiểm tra thêm cc).
  • cos⁡φ=∣n⃗1⋅n⃗2∣∣n⃗1∣∣n⃗2∣\cos\varphi=\frac{|\vec{n}_1\cdot\vec{n}_2|}{|\vec{n}_1||\vec{n}_2|}, và vuông góc khi a1a2+b1b2=0a_1a_2+b_1b_2=0.
  • d(M0,d)=∣ax0+by0+c∣a2+b2d(M_0, d)=\frac{|ax_0+by_0+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}.
  • Đường cao và diện tích tam giác suy ra từ khoảng cách và độ dài.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. 24=−1−2=12≠13\frac{2}{4}=\frac{-1}{-2}=\frac12\neq\frac13: hai đường thẳng song song (phân biệt).
  2. Từ x=y−2x=y-2: 3(y−2)+2y−6=03(y-2)+2y-6=0, suy ra 5y=125y=12, y=125y=\frac{12}{5} và x=25x=\frac25. Giao điểm là (25;125)\left(\frac25; \frac{12}{5}\right).
  3. cos⁡φ=∣1+3∣210=420=25\cos\varphi=\frac{|1+3|}{\sqrt2\sqrt{10}}=\frac{4}{\sqrt{20}}=\frac{2}{\sqrt5}, nên φ≈26,57∘\varphi\approx 26{,}57^\circ.
  4. (m+1)⋅1+2⋅(−1)=0(m+1)\cdot 1+2\cdot(-1)=0, suy ra m=1m=1.
  5. ∣−26∣25+144=2613=2\frac{|{-26}|}{\sqrt{25+144}}=\frac{26}{13}=2.
  6. ∣6+4+5∣9+16=155=3\frac{|6+4+5|}{\sqrt{9+16}}=\frac{15}{5}=3.
  7. ∣1−(−4)∣4+1=55=5\frac{|1-(-4)|}{\sqrt{4+1}}=\frac{5}{\sqrt5}=\sqrt5.
  8. AB→=(4;3)\overrightarrow{AB}=(4; 3), n⃗=(3;−4)\vec{n}=(3; -4): 3(x−1)−4(y−1)=03(x-1)-4(y-1)=0, tức 3x−4y+1=03x-4y+1=0. Đường cao kẻ từ CC: ∣6−20+1∣5=135=2,6\frac{|6-20+1|}{5}=\frac{13}{5}=2{,}6. AB=5AB=5, nên diện tích là 12⋅5⋅2,6=6,5\frac12\cdot 5\cdot 2{,}6=6{,}5.
  9. M(t;0)M(t; 0): ∣3t−5∣5=3\frac{|3t-5|}{5}=3, suy ra 3t−5=±153t-5=\pm15, cho t=203t=\frac{20}{3} hoặc t=−103t=-\frac{10}{3}. Các điểm là (203;0)\left(\frac{20}{3}; 0\right) và (−103;0)\left(-\frac{10}{3}; 0\right).
  10. n⃗=(4;−3)\vec{n}=(4; -3): 4(x−2)−3(y+1)=04(x-2)-3(y+1)=0, tức 4x−3y−11=04x-3y-11=0. Khoảng cách từ AA: ∣4−3−11∣5=105=2\frac{|4-3-11|}{5}=\frac{10}{5}=2.