Lemonmath
English

Tổng và hiệu của hai vectơ

Bài 4.2 · 16 phút đọc · Cập nhật

Bạn đi 300 m về phía đông đến cổng trường, rồi đi tiếp 400 m về phía bắc đến thư viện. So với chỗ xuất phát, bạn đang ở đâu? Không phải cách 700 m, mà chỉ cách điểm xuất phát 500 m, theo hướng nằm giữa đông và bắc. Hai độ dời được gộp thành một độ dời duy nhất. Đó chính là ý nghĩa của phép cộng vectơ, và cũng là cách các nhà vật lí cộng lực, cách phi công tính đến gió.

Cộng hai vectơ

Quy tắc ba điểm

Cho hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}. Chọn điểm AA, vẽ AB→=a⃗\overrightarrow{AB} = \vec{a}, rồi từ BB vẽ BC→=b⃗\overrightarrow{BC} = \vec{b}. Vectơ từ điểm đầu đến điểm cuối, AC→\overrightarrow{AC}, chính là tổng.

aba+bABC
Quy tắc ba điểm: a⃗+b⃗\vec{a} + \vec{b}

Hãy để ý rằng quy tắc đúng với mọi bộ ba điểm, kể cả khi ba điểm thẳng hàng, và điểm BB ở giữa "triệt tiêu": BB nối tiếp BB thì biến mất.

Quy tắc hình bình hành

Nếu hai vectơ cùng xuất phát từ điểm OO, chẳng hạn OA→=a⃗\overrightarrow{OA} = \vec{a} và OD→=b⃗\overrightarrow{OD} = \vec{b}, ta dựng hình bình hành OACDOACD. Đường chéo xuất phát từ OO là tổng của hai vectơ.

Điều này suy ra từ quy tắc ba điểm: trong hình bình hành AC→=OD→\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{OD}, nên OA→+OD→=OA→+AC→=OC→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OD} = \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{OC}.

aba+bOADC
Quy tắc hình bình hành

Tính chất của phép cộng

Với mọi vectơ a⃗\vec{a}, b⃗\vec{b}, c⃗\vec{c}:

Tính chất Công thức
Giao hoán a⃗+b⃗=b⃗+a⃗\vec{a} + \vec{b} = \vec{b} + \vec{a}
Kết hợp (a⃗+b⃗)+c⃗=a⃗+(b⃗+c⃗)(\vec{a} + \vec{b}) + \vec{c} = \vec{a} + (\vec{b} + \vec{c})
Vectơ-không a⃗+0⃗=0⃗+a⃗=a⃗\vec{a} + \vec{0} = \vec{0} + \vec{a} = \vec{a}
Vectơ đối a⃗+(−a⃗)=0⃗\vec{a} + (-\vec{a}) = \vec{0}

Tính giao hoán thực chất là quy tắc hình bình hành, vì OA→+OD→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OD} và OD→+OA→\overrightarrow{OD} + \overrightarrow{OA} đều là đường chéo OC→\overrightarrow{OC}. Nhờ tính kết hợp, ta cộng nhiều vectơ mà không cần dấu ngoặc, chẳng hạn AB→+BC→+CD→=AD→.\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AD}. Tính chất cuối suy ra từ quy tắc ba điểm: AB→+BA→=AA→=0⃗\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{AA} = \vec{0}.

Hiệu của hai vectơ

Dạng hữu ích nhất của phép trừ là: với ba điểm OO, AA, BB bất kì, OA→−OB→=BA→.\overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{BA}. Thật vậy, OA→−OB→=OA→+BO→=BO→+OA→=BA→\overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{BO} = \overrightarrow{BO} + \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{BA}. Nói bằng lời: hiệu của hai vectơ cùng điểm đầu là vectơ nối hai điểm cuối, hướng về điểm cuối của vectơ thứ nhất.

aba−bOAB
Hiệu a⃗−b⃗\vec{a} - \vec{b}

Trung điểm và trọng tâm

Vì sao hệ thức thứ nhất đúng? Nếu MM là trung điểm thì MA→\overrightarrow{MA} và MB→\overrightarrow{MB} có cùng độ dài và ngược hướng, nên chúng là hai vectơ đối nhau và tổng bằng 0⃗\vec{0}. Chiều ngược lại là lập luận đó đọc theo chiều khác.

Lực và vận tốc

Khi hai lực cùng tác dụng lên một vật, lực duy nhất có tác dụng tương đương gọi là hợp lực: đó là tổng của hai vectơ lực. Vận tốc cũng cộng như vậy, chẳng hạn vận tốc của chiếc thuyền và dòng nước chảy.

bcvOABC
Thuyền qua sông

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Quy tắc ba điểm: AB→+BC→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}. Quy tắc hình bình hành: nếu OACDOACD là hình bình hành thì OA→+OD→=OC→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OD} = \overrightarrow{OC}.
  • Phép cộng có tính giao hoán, kết hợp, a⃗+0⃗=a⃗\vec{a} + \vec{0} = \vec{a} và a⃗+(−a⃗)=0⃗\vec{a} + (-\vec{a}) = \vec{0}.
  • Hiệu: a⃗−b⃗=a⃗+(−b⃗)\vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b}) và OA→−OB→=BA→\overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{BA}.
  • MM là trung điểm của ABAB khi và chỉ khi MA→+MB→=0⃗\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \vec{0}; GG là trọng tâm tam giác ABCABC khi và chỉ khi GA→+GB→+GC→=0⃗\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec{0}.
  • Lực và vận tốc cộng theo quy tắc vectơ, nên hợp lực là đường chéo của hình bình hành.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. (a) Theo quy tắc ba điểm, MN→+NP→+PQ→=MP→+PQ→=MQ→\overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NP} + \overrightarrow{PQ} = \overrightarrow{MP} + \overrightarrow{PQ} = \overrightarrow{MQ}. (b) AB→−AC→=CB→\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB} (cùng điểm đầu AA, hiệu nối hai điểm cuối và hướng về BB). (c) AB→+BC→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}, và AC→−AD→=DC→\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{DC}.
  2. AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC} nên độ dài là đường chéo 424\sqrt{2}. AB→−AD→=DB→\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{DB} cũng có độ dài 424\sqrt{2}. Trong hình vuông CD→=BA→\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BA} nên AB→+CD→=AB→+BA→=0⃗\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BA} = \vec{0} và độ dài bằng 00.
  3. Chèn thêm điểm DD và điểm BB: AB→+CD→=(AD→+DB→)+(CB→+BD→)=AD→+CB→+(DB→+BD→)=AD→+CB→+0⃗\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} = (\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DB}) + (\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{BD}) = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CB} + (\overrightarrow{DB} + \overrightarrow{BD}) = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CB} + \vec{0}.
  4. Hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, nên OO là trung điểm của ACAC và của BDBD. Do đó OA→+OC→=0⃗\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC} = \vec{0} và OB→+OD→=0⃗\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OD} = \vec{0}. Cộng hai đẳng thức này được điều phải chứng minh thứ hai.
  5. CA→=CI→+IA→\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CI} + \overrightarrow{IA} và CB→=CI→+IB→\overrightarrow{CB} = \overrightarrow{CI} + \overrightarrow{IB}. Cộng lại, CA→+CB→=2CI→+(IA→+IB→)=2CI→\overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CB} = 2\overrightarrow{CI} + (\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB}) = 2\overrightarrow{CI} vì II là trung điểm của ABAB.
  6. Vận tốc so với bờ là đường chéo của hình chữ nhật có hai cạnh 66 và 88: 62+82=100=10\sqrt{6^2 + 8^2} = \sqrt{100} = 10 km/h.
  7. Vẽ OA→\overrightarrow{OA} và OB→\overrightarrow{OB} với OA=OB=20OA = OB = 20 và AOB^=120∘\widehat{AOB} = 120^\circ. Hình bình hành OACBOACB là hình thoi và hợp lực là OC→\overrightarrow{OC}. Góc OAC^=180∘−120∘=60∘\widehat{OAC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ và AO=ACAO = AC nên tam giác OACOAC đều và OC=20OC = 20. Hợp lực có độ lớn 2020 N.
  8. AB→+AC→=2AM→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AM} với MM là trung điểm BCBC (bài 5). Đường trung tuyến của tam giác đều cạnh 66 là AM=33AM = 3\sqrt{3} nên độ dài là 636\sqrt{3}. Tiếp theo, AB→−AC→=CB→\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB} có độ dài BC=6BC = 6.
  9. Viết MA→=MG→+GA→\overrightarrow{MA} = \overrightarrow{MG} + \overrightarrow{GA}, tương tự cho BB và CC. Cộng lại: MA→+MB→+MC→=3MG→+(GA→+GB→+GC→)=3MG→\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 3\overrightarrow{MG} + (\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC}) = 3\overrightarrow{MG}.
  10. Đi từ MM đến NN theo hai cách: MN→=MA→+AD→+DN→\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DN} và MN→=MB→+BC→+CN→\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CN}. Cộng lại, 2MN→=(MA→+MB→)+(AD→+BC→)+(DN→+CN→)2\overrightarrow{MN} = (\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}) + (\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}) + (\overrightarrow{DN} + \overrightarrow{CN}). Ngoặc thứ nhất và thứ ba bằng 0⃗\vec{0} vì MM, NN là trung điểm, nên MN→=12(AD→+BC→)\overrightarrow{MN} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}).