Mục tiêu bài học
Cộng hai vectơ bằng quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành.
Dùng các tính chất của phép cộng vectơ và vectơ đối để rút gọn biểu thức.
Trừ hai vectơ và vận dụng hệ thức O A → − O B → = B A → \overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{BA} O A − O B = B A .
Dùng hệ thức trung điểm, trọng tâm và cộng các lực, vận tốc.
Bạn đi 300 m về phía đông đến cổng trường, rồi đi tiếp 400 m về phía bắc đến thư viện. So với chỗ xuất phát, bạn đang ở đâu? Không phải cách 700 m, mà chỉ cách điểm xuất phát 500 m, theo hướng nằm giữa đông và bắc. Hai độ dời được gộp thành một độ dời duy nhất. Đó chính là ý nghĩa của phép cộng vectơ, và cũng là cách các nhà vật lí cộng lực, cách phi công tính đến gió.
Cộng hai vectơ
Quy tắc ba điểm
Cho hai vectơ a ⃗ \vec{a} a và b ⃗ \vec{b} b . Chọn điểm A A A , vẽ A B → = a ⃗ \overrightarrow{AB} = \vec{a} A B = a , rồi từ B B B vẽ B C → = b ⃗ \overrightarrow{BC} = \vec{b} B C = b . Vectơ từ điểm đầu đến điểm cuối, A C → \overrightarrow{AC} A C , chính là tổng.
Định nghĩa Tổng của hai vectơ (quy tắc ba điểm)
Với ba điểm A A A , B B B , C C C bất kì:
A B → + B C → = A C → . \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}. A B + B C = A C .
Tổng a ⃗ + b ⃗ \vec{a} + \vec{b} a + b nhận được bằng cách đặt điểm đầu của b ⃗ \vec{b} b trùng với điểm cuối của a ⃗ \vec{a} a .
a b a+b A B C Quy tắc ba điểm: a ⃗ + b ⃗ \vec{a} + \vec{b} a + b Hãy để ý rằng quy tắc đúng với mọi bộ ba điểm, kể cả khi ba điểm thẳng hàng, và điểm B B B ở giữa "triệt tiêu": B B B nối tiếp B B B thì biến mất.
Quy tắc hình bình hành
Nếu hai vectơ cùng xuất phát từ điểm O O O , chẳng hạn O A → = a ⃗ \overrightarrow{OA} = \vec{a} O A = a và O D → = b ⃗ \overrightarrow{OD} = \vec{b} O D = b , ta dựng hình bình hành O A C D OACD O A C D . Đường chéo xuất phát từ O O O là tổng của hai vectơ.
Định lí Quy tắc hình bình hành
Nếu O A C D OACD O A C D là hình bình hành thì
O A → + O D → = O C → . \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OD} = \overrightarrow{OC}. O A + O D = O C .
Điều này suy ra từ quy tắc ba điểm: trong hình bình hành A C → = O D → \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{OD} A C = O D , nên O A → + O D → = O A → + A C → = O C → \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OD} = \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{OC} O A + O D = O A + A C = O C .
a b a+b O A D C Quy tắc hình bình hành Tính chất của phép cộng
Với mọi vectơ a ⃗ \vec{a} a , b ⃗ \vec{b} b , c ⃗ \vec{c} c :
Tính chất
Công thức
Giao hoán
a ⃗ + b ⃗ = b ⃗ + a ⃗ \vec{a} + \vec{b} = \vec{b} + \vec{a} a + b = b + a
Kết hợp
( a ⃗ + b ⃗ ) + c ⃗ = a ⃗ + ( b ⃗ + c ⃗ ) (\vec{a} + \vec{b}) + \vec{c} = \vec{a} + (\vec{b} + \vec{c}) ( a + b ) + c = a + ( b + c )
Vectơ-không
a ⃗ + 0 ⃗ = 0 ⃗ + a ⃗ = a ⃗ \vec{a} + \vec{0} = \vec{0} + \vec{a} = \vec{a} a + 0 = 0 + a = a
Vectơ đối
a ⃗ + ( − a ⃗ ) = 0 ⃗ \vec{a} + (-\vec{a}) = \vec{0} a + ( − a ) = 0
Tính giao hoán thực chất là quy tắc hình bình hành, vì O A → + O D → \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OD} O A + O D và O D → + O A → \overrightarrow{OD} + \overrightarrow{OA} O D + O A đều là đường chéo O C → \overrightarrow{OC} O C . Nhờ tính kết hợp, ta cộng nhiều vectơ mà không cần dấu ngoặc, chẳng hạn
A B → + B C → + C D → = A D → . \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AD}. A B + B C + C D = A D .
Tính chất cuối suy ra từ quy tắc ba điểm: A B → + B A → = A A → = 0 ⃗ \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{AA} = \vec{0} A B + B A = AA = 0 .
Ví dụ Đường đi khép kín
Với bốn điểm A A A , B B B , C C C , D D D , chứng minh rằng A B → + B C → + C D → + D A → = 0 ⃗ \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA} = \vec{0} A B + B C + C D + D A = 0 , rồi rút gọn A B → + C D → + B C → + D A → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{DA} A B + C D + B C + D A .
Lời giải.
Dùng quy tắc ba điểm hai lần: A B → + B C → = A C → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC} A B + B C = A C , rồi A C → + C D → = A D → \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AD} A C + C D = A D .
Vậy A B → + B C → + C D → + D A → = A D → + D A → = A A → = 0 ⃗ \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DA} = \overrightarrow{AA} = \vec{0} A B + B C + C D + D A = A D + D A = AA = 0 .
Ở tổng thứ hai, thứ tự các số hạng khác đi. Phép cộng có tính giao hoán nên ta sắp xếp lại: A B → + C D → + B C → + D A → = A B → + B C → + C D → + D A → = 0 ⃗ \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{DA} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA} = \vec{0} A B + C D + B C + D A = A B + B C + C D + D A = 0 .
Đi theo một đường khép kín quay về chỗ xuất phát thì tổng độ dời bằng 0 ⃗ \vec{0} 0 .
Hiệu của hai vectơ
Định nghĩa Hiệu của hai vectơ
Hiệu của hai vectơ a ⃗ \vec{a} a và b ⃗ \vec{b} b là tổng của a ⃗ \vec{a} a và vectơ đối của b ⃗ \vec{b} b :
a ⃗ − b ⃗ = a ⃗ + ( − b ⃗ ) . \vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b}). a − b = a + ( − b ) .
Dạng hữu ích nhất của phép trừ là: với ba điểm O O O , A A A , B B B bất kì,
O A → − O B → = B A → . \overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{BA}. O A − O B = B A .
Thật vậy, O A → − O B → = O A → + B O → = B O → + O A → = B A → \overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{BO} = \overrightarrow{BO} + \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{BA} O A − O B = O A + B O = B O + O A = B A . Nói bằng lời: hiệu của hai vectơ cùng điểm đầu là vectơ nối hai điểm cuối, hướng về điểm cuối của vectơ thứ nhất.
a b a−b O A B Hiệu a ⃗ − b ⃗ \vec{a} - \vec{b} a − b Ví dụ Phép trừ trong hình bình hành
A B C D ABCD A B C D là hình chữ nhật có A B = 6 AB = 6 A B = 6 và A D = 8 AD = 8 A D = 8 . Tính ∣ A B → + A D → ∣ |\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}| ∣ A B + A D ∣ và ∣ A B → − A D → ∣ |\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD}| ∣ A B − A D ∣ .
Lời giải.
Vì A B C D ABCD A B C D là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành, A B → + A D → = A C → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC} A B + A D = A C .
Theo quy tắc hiệu, A B → − A D → = D B → \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{DB} A B − A D = D B .
Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau, và theo định lí Pythagore A C = D B = 6 2 + 8 2 = 10 AC = DB = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10 A C = D B = 6 2 + 8 2 = 10 .
Do đó ∣ A B → + A D → ∣ = 10 |\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}| = 10 ∣ A B + A D ∣ = 10 và ∣ A B → − A D → ∣ = 10 |\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD}| = 10 ∣ A B − A D ∣ = 10 .
Hai vectơ này khác nhau (hướng khác nhau) nhưng có cùng độ dài.
Trung điểm và trọng tâm
Vì sao hệ thức thứ nhất đúng? Nếu M M M là trung điểm thì M A → \overrightarrow{MA} M A và M B → \overrightarrow{MB} M B có cùng độ dài và ngược hướng, nên chúng là hai vectơ đối nhau và tổng bằng 0 ⃗ \vec{0} 0 . Chiều ngược lại là lập luận đó đọc theo chiều khác.
Ví dụ Chứng minh hệ thức trọng tâm
Gọi G G G là trọng tâm tam giác A B C ABC A B C và M M M là trung điểm của B C BC B C . Chứng minh rằng G A → + G B → + G C → = 0 ⃗ \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec{0} G A + GB + GC = 0 .
Lời giải.
Vì M M M là trung điểm của B C BC B C nên G B → + G C → = 2 G M → \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = 2\overrightarrow{GM} GB + GC = 2 GM . (Thật vậy, G B → = G M → + M B → \overrightarrow{GB} = \overrightarrow{GM} + \overrightarrow{MB} GB = GM + M B và G C → = G M → + M C → \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{GM} + \overrightarrow{MC} GC = GM + M C , mà M B → + M C → = 0 ⃗ \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = \vec{0} M B + M C = 0 .)
Trọng tâm nằm trên trung tuyến A M AM A M với G A = 2 G M GA = 2\,GM G A = 2 GM , và G G G nằm giữa A A A và M M M . Vậy G A → \overrightarrow{GA} G A và G M → \overrightarrow{GM} GM ngược hướng và ∣ G A → ∣ = 2 ∣ G M → ∣ |\overrightarrow{GA}| = 2|\overrightarrow{GM}| ∣ G A ∣ = 2∣ GM ∣ . Suy ra G A → = − 2 G M → \overrightarrow{GA} = -2\overrightarrow{GM} G A = − 2 GM .
Do đó G A → + G B → + G C → = − 2 G M → + 2 G M → = 0 ⃗ \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = -2\overrightarrow{GM} + 2\overrightarrow{GM} = \vec{0} G A + GB + GC = − 2 GM + 2 GM = 0 .
Lực và vận tốc
Khi hai lực cùng tác dụng lên một vật, lực duy nhất có tác dụng tương đương gọi là hợp lực : đó là tổng của hai vectơ lực. Vận tốc cũng cộng như vậy, chẳng hạn vận tốc của chiếc thuyền và dòng nước chảy.
b c v O A B C Thuyền qua sông Ví dụ Thuyền và dòng nước
Một chiếc thuyền hướng mũi thẳng sang bờ bên kia và chạy với vận tốc 4 4 4 km/h so với nước. Dòng nước chảy với vận tốc 3 3 3 km/h, vuông góc với hướng của thuyền. Tìm tốc độ của thuyền so với bờ.
Lời giải.
Gọi b ⃗ \vec{b} b là vận tốc của thuyền khi nước đứng yên (∣ b ⃗ ∣ = 4 |\vec{b}| = 4 ∣ b ∣ = 4 ) và c ⃗ \vec{c} c là vận tốc dòng nước (∣ c ⃗ ∣ = 3 |\vec{c}| = 3 ∣ c ∣ = 3 ). Vận tốc so với bờ là v ⃗ = b ⃗ + c ⃗ \vec{v} = \vec{b} + \vec{c} v = b + c .
Hình bình hành dựng trên b ⃗ \vec{b} b và c ⃗ \vec{c} c là hình chữ nhật vì hai vectơ vuông góc. Đường chéo của nó là v ⃗ \vec{v} v .
Theo định lí Pythagore, ∣ v ⃗ ∣ = 4 2 + 3 2 = 25 = 5 |\vec{v}| = \sqrt{4^2 + 3^2} = \sqrt{25} = 5 ∣ v ∣ = 4 2 + 3 2 = 25 = 5 .
Tốc độ so với bờ là 5 5 5 km/h. Đây cũng là tam giác 3 3 3 -4 4 4 -5 5 5 quen thuộc, và nó giải thích vì sao quãng đường ở phần mở đầu là 500 500 500 m.
Thuật ngữ
Thuật ngữ
Tiếng Việt English tổng của hai vectơ sum of vectors quy tắc ba điểm triangle rule quy tắc hình bình hành parallelogram rule tính chất giao hoán commutative property tính chất kết hợp associative property vectơ đối opposite vector hiệu của hai vectơ difference of vectors trung điểm midpoint trọng tâm centroid hợp lực resultant force
Tóm tắt
Quy tắc ba điểm: A B → + B C → = A C → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC} A B + B C = A C . Quy tắc hình bình hành: nếu O A C D OACD O A C D là hình bình hành thì O A → + O D → = O C → \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OD} = \overrightarrow{OC} O A + O D = O C .
Phép cộng có tính giao hoán, kết hợp, a ⃗ + 0 ⃗ = a ⃗ \vec{a} + \vec{0} = \vec{a} a + 0 = a và a ⃗ + ( − a ⃗ ) = 0 ⃗ \vec{a} + (-\vec{a}) = \vec{0} a + ( − a ) = 0 .
Hiệu: a ⃗ − b ⃗ = a ⃗ + ( − b ⃗ ) \vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b}) a − b = a + ( − b ) và O A → − O B → = B A → \overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{BA} O A − O B = B A .
M M M là trung điểm của A B AB A B khi và chỉ khi M A → + M B → = 0 ⃗ \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \vec{0} M A + M B = 0 ; G G G là trọng tâm tam giác A B C ABC A B C khi và chỉ khi G A → + G B → + G C → = 0 ⃗ \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec{0} G A + GB + GC = 0 .
Lực và vận tốc cộng theo quy tắc vectơ, nên hợp lực là đường chéo của hình bình hành.
Luyện tập
Luyện tập
Rút gọn (a) M N → + N P → + P Q → \overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NP} + \overrightarrow{PQ} M N + N P + P Q ; (b) A B → − A C → \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} A B − A C ; (c) A B → + B C → − A D → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{AD} A B + B C − A D .
A B C D ABCD A B C D là hình vuông cạnh 4 4 4 . Tính ∣ A B → + A D → ∣ |\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}| ∣ A B + A D ∣ , ∣ A B → − A D → ∣ |\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD}| ∣ A B − A D ∣ và ∣ A B → + C D → ∣ |\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD}| ∣ A B + C D ∣ .
Với bốn điểm A A A , B B B , C C C , D D D bất kì, chứng minh rằng A B → + C D → = A D → + C B → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CB} A B + C D = A D + C B .
A B C D ABCD A B C D là hình bình hành tâm O O O . Chứng minh rằng O A → + O C → = 0 ⃗ \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC} = \vec{0} O A + O C = 0 và O A → + O B → + O C → + O D → = 0 ⃗ \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} = \vec{0} O A + O B + O C + O D = 0 .
I I I là trung điểm cạnh A B AB A B của tam giác A B C ABC A B C . Chứng minh rằng C A → + C B → = 2 C I → \overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CB} = 2\overrightarrow{CI} C A + C B = 2 C I .
Một chiếc thuyền chạy với vận tốc 6 6 6 km/h so với nước, hướng mũi thẳng sang bờ bên kia của một con sông có dòng nước chảy 8 8 8 km/h vuông góc với thuyền. Tốc độ của thuyền so với bờ là bao nhiêu?
Hai lực có độ lớn 20 20 20 N cùng tác dụng lên một điểm và hợp với nhau góc 120 ∘ 120^\circ 12 0 ∘ . Tìm độ lớn của hợp lực.
A B C ABC A B C là tam giác đều cạnh 6 6 6 . Tính ∣ A B → + A C → ∣ |\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}| ∣ A B + A C ∣ và ∣ A B → − A C → ∣ |\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC}| ∣ A B − A C ∣ .
(Thử thách) G G G là trọng tâm tam giác A B C ABC A B C và M M M là điểm bất kì. Chứng minh rằng M A → + M B → + M C → = 3 M G → \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 3\overrightarrow{MG} M A + M B + M C = 3 M G .
(Thử thách) A B C D ABCD A B C D là tứ giác bất kì, M M M là trung điểm A B AB A B và N N N là trung điểm C D CD C D . Chứng minh rằng M N → = 1 2 ( A D → + B C → ) \overrightarrow{MN} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}) M N = 2 1 ( A D + B C ) .
Xem lời giải
(a) Theo quy tắc ba điểm, M N → + N P → + P Q → = M P → + P Q → = M Q → \overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NP} + \overrightarrow{PQ} = \overrightarrow{MP} + \overrightarrow{PQ} = \overrightarrow{MQ} M N + N P + P Q = M P + P Q = M Q . (b) A B → − A C → = C B → \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB} A B − A C = C B (cùng điểm đầu A A A , hiệu nối hai điểm cuối và hướng về B B B ). (c) A B → + B C → = A C → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC} A B + B C = A C , và A C → − A D → = D C → \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{DC} A C − A D = D C .
A B → + A D → = A C → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC} A B + A D = A C nên độ dài là đường chéo 4 2 4\sqrt{2} 4 2 . A B → − A D → = D B → \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{DB} A B − A D = D B cũng có độ dài 4 2 4\sqrt{2} 4 2 . Trong hình vuông C D → = B A → \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BA} C D = B A nên A B → + C D → = A B → + B A → = 0 ⃗ \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BA} = \vec{0} A B + C D = A B + B A = 0 và độ dài bằng 0 0 0 .
Chèn thêm điểm D D D và điểm B B B : A B → + C D → = ( A D → + D B → ) + ( C B → + B D → ) = A D → + C B → + ( D B → + B D → ) = A D → + C B → + 0 ⃗ \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} = (\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DB}) + (\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{BD}) = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CB} + (\overrightarrow{DB} + \overrightarrow{BD}) = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CB} + \vec{0} A B + C D = ( A D + D B ) + ( C B + B D ) = A D + C B + ( D B + B D ) = A D + C B + 0 .
Hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, nên O O O là trung điểm của A C AC A C và của B D BD B D . Do đó O A → + O C → = 0 ⃗ \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC} = \vec{0} O A + O C = 0 và O B → + O D → = 0 ⃗ \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OD} = \vec{0} O B + O D = 0 . Cộng hai đẳng thức này được điều phải chứng minh thứ hai.
C A → = C I → + I A → \overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CI} + \overrightarrow{IA} C A = C I + I A và C B → = C I → + I B → \overrightarrow{CB} = \overrightarrow{CI} + \overrightarrow{IB} C B = C I + I B . Cộng lại, C A → + C B → = 2 C I → + ( I A → + I B → ) = 2 C I → \overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CB} = 2\overrightarrow{CI} + (\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB}) = 2\overrightarrow{CI} C A + C B = 2 C I + ( I A + I B ) = 2 C I vì I I I là trung điểm của A B AB A B .
Vận tốc so với bờ là đường chéo của hình chữ nhật có hai cạnh 6 6 6 và 8 8 8 : 6 2 + 8 2 = 100 = 10 \sqrt{6^2 + 8^2} = \sqrt{100} = 10 6 2 + 8 2 = 100 = 10 km/h.
Vẽ O A → \overrightarrow{OA} O A và O B → \overrightarrow{OB} O B với O A = O B = 20 OA = OB = 20 O A = O B = 20 và A O B ^ = 120 ∘ \widehat{AOB} = 120^\circ A O B = 12 0 ∘ . Hình bình hành O A C B OACB O A C B là hình thoi và hợp lực là O C → \overrightarrow{OC} O C . Góc O A C ^ = 180 ∘ − 120 ∘ = 60 ∘ \widehat{OAC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ O A C = 18 0 ∘ − 12 0 ∘ = 6 0 ∘ và A O = A C AO = AC A O = A C nên tam giác O A C OAC O A C đều và O C = 20 OC = 20 O C = 20 . Hợp lực có độ lớn 20 20 20 N.
A B → + A C → = 2 A M → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AM} A B + A C = 2 A M với M M M là trung điểm B C BC B C (bài 5). Đường trung tuyến của tam giác đều cạnh 6 6 6 là A M = 3 3 AM = 3\sqrt{3} A M = 3 3 nên độ dài là 6 3 6\sqrt{3} 6 3 . Tiếp theo, A B → − A C → = C B → \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB} A B − A C = C B có độ dài B C = 6 BC = 6 B C = 6 .
Viết M A → = M G → + G A → \overrightarrow{MA} = \overrightarrow{MG} + \overrightarrow{GA} M A = M G + G A , tương tự cho B B B và C C C . Cộng lại: M A → + M B → + M C → = 3 M G → + ( G A → + G B → + G C → ) = 3 M G → \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 3\overrightarrow{MG} + (\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC}) = 3\overrightarrow{MG} M A + M B + M C = 3 M G + ( G A + GB + GC ) = 3 M G .
Đi từ M M M đến N N N theo hai cách: M N → = M A → + A D → + D N → \overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DN} M N = M A + A D + D N và M N → = M B → + B C → + C N → \overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CN} M N = M B + B C + C N . Cộng lại, 2 M N → = ( M A → + M B → ) + ( A D → + B C → ) + ( D N → + C N → ) 2\overrightarrow{MN} = (\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}) + (\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}) + (\overrightarrow{DN} + \overrightarrow{CN}) 2 M N = ( M A + M B ) + ( A D + B C ) + ( D N + C N ) . Ngoặc thứ nhất và thứ ba bằng 0 ⃗ \vec{0} 0 vì M M M , N N N là trung điểm, nên M N → = 1 2 ( A D → + B C → ) \overrightarrow{MN} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}) M N = 2 1 ( A D + B C ) .