Lớp học của em, các bài hát trong điện thoại, các số chẵn: ta luôn gom đồ vật thành nhóm. Toán học đặt tên cho một nhóm như vậy là tập hợp và cung cấp vài công cụ đơn giản để làm việc với nó. Hầu hết các chủ đề sau này, từ phương trình đến xác suất, đều được viết bằng ngôn ngữ này.
Tập hợp và phần tử
Tập hợp là một nhóm các đối tượng phân biệt, gọi là các phần tử. Ta viết a∈A nếu a là phần tử của A và a∈/A nếu không phải.
Có hai cách mô tả một tập hợp.
Liệt kê: A={2,4,6,8}. Thứ tự không quan trọng và viết lặp một phần tử không làm thay đổi tập hợp.
Nêu tính chất đặc trưng: A={x∈N∣x cha˘˜n vaˋx≤8,x>0}. Đọc là "tập hợp các số x thuộc N sao cho ...".
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu là n(A). Tập rỗng∅ không có phần tử nào nên n(∅)=0.
Tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau
Chẳng hạn {1,2}⊂{1,2,3}. Tập {1,2,3} có 8 tập con: ∅, {1}, {2}, {3}, {1,2}, {1,3}, {2,3}, {1,2,3}.
Các tập số
N={0,1,2,3,…} là tập số tự nhiên, và N∗={1,2,3,…} là tập số tự nhiên khác 0.
Z: tập số nguyên …,−2,−1,0,1,2,…
Q: tập số hữu tỉ, gồm các số có dạng qp với p,q∈Z, q=0.
R: tập số thực, gồm mọi điểm của trục số.
Các tập này lồng vào nhau: N∗⊂N⊂Z⊂Q⊂R. Số 2 thuộc R nhưng không thuộc Q.
Khoảng, đoạn, nửa khoảng
Nhiều tập con của R là các "đoạn" của trục số. Giả sử a<b.
Tập hợp
Tên gọi
Kí hiệu
{x∣a<x<b}
khoảng
(a;b)
{x∣a≤x≤b}
đoạn
[a;b]
{x∣a≤x<b}
nửa khoảng
[a;b)
{x∣a<x≤b}
nửa khoảng
(a;b]
{x∣x>a} và {x∣x≥a}
nửa khoảng (tia)
(a;+∞) và [a;+∞)
{x∣x<b} và {x∣x≤b}
nửa khoảng (tia)
(−∞;b) và (−∞;b]
Dấu ngoặc vuông nghĩa là lấy đầu mút (chấm đặc), dấu ngoặc tròn nghĩa là không lấy (chấm rỗng). Kí hiệu vô cực không bao giờ được lấy.
Khoảng [−1;3)Nửa khoảng (−∞;2]
Các phép toán trên tập hợp
Biểu đồ Ven của A và B
Các phép toán trên khoảng, đoạn
Đếm số phần tử
Với tập hữu hạn, khi cộng n(A)+n(B) các phần tử của A∩B bị đếm hai lần, nên ta trừ đi một lần:
Thuật ngữ
Tóm tắt
Tập hợp được mô tả bằng cách liệt kê phần tử hoặc nêu tính chất đặc trưng; ∅ là tập rỗng; A⊂B nghĩa là mọi phần tử của A đều thuộc B.
N∗⊂N⊂Z⊂Q⊂R.
Khoảng, đoạn, nửa khoảng: ngoặc vuông ứng với đầu mút được lấy, ngoặc tròn ứng với đầu mút không lấy; vô cực luôn đi với ngoặc tròn.
Hợp nghĩa là "hoặc", giao nghĩa là "và", hiệu A∖B là "thuộc A nhưng không thuộc B", phần bù là E∖A.
n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B).
Luyện tập
Xem lời giải
(a) {2,3,4,5,6}. (b) {−2,−1,0,1,2}. (c) x2=9 cho x=±3: {−3,3}.
(a) Các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 12: {x∈N∣x lẻ,x<12}. (b) Các bội dương của 3 không vượt quá 18: {x∈N∗∣x=3k,k∈N∗,x≤18}.
(a) Đúng. (b) Sai, −3 là số âm. (c) Đúng. (d) Sai, 2 là số vô tỉ. (e) Đúng, mọi số nguyên k đều bằng 1k. (f) Sai, 0 không dương.
Tập con chứa 1 gồm {1} cùng một tập con của {2,3}: {1}, {1,2}, {1,3}, {1,2,3}. Có 4 tập (bằng một nửa của 8 tập con).
(a) (−1;4]. (b) [2;+∞). (c) (−∞;0).
A∩B=(0;2]. A∪B=[−3;6). A∖B=[−3;0] (0 không thuộc B). B∖A=(2;6) (2 thuộc A nên bị loại).
A={0,1,2,3,4,5,6}, B={0,2,4,6,8,10}. A∩B={0,2,4,6}. A∪B={0,1,2,3,4,5,6,8,10}. A∖B={1,3,5}. Kiểm tra: n(A∪B)=9 và 7+6−4=9.
n(A∪B)=45 nên 45=30+22−n(A∩B), suy ra n(A∩B)=52−45=7.
Các số không thuộc A là các số có x>1 và x≤4: phần bù là (1;4].
(a) Nói được ít nhất một thứ tiếng: 60+45−20=85. Đúng một thứ tiếng: 85−20=65 (hay 40+25). Không nói được thứ nào: 100−85=15. (b) Cần m≥0 và m+2≤5, tức 0≤m≤3.