Lemonmath
English

Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Bài 1.2 · 18 phút đọc · Cập nhật

Lớp học của em, các bài hát trong điện thoại, các số chẵn: ta luôn gom đồ vật thành nhóm. Toán học đặt tên cho một nhóm như vậy là tập hợp và cung cấp vài công cụ đơn giản để làm việc với nó. Hầu hết các chủ đề sau này, từ phương trình đến xác suất, đều được viết bằng ngôn ngữ này.

Tập hợp và phần tử

Tập hợp là một nhóm các đối tượng phân biệt, gọi là các phần tử. Ta viết a∈Aa \in A nếu aa là phần tử của AA và a∉Aa \notin A nếu không phải.

Có hai cách mô tả một tập hợp.

  • Liệt kê: A={2,4,6,8}A=\{2,4,6,8\}. Thứ tự không quan trọng và viết lặp một phần tử không làm thay đổi tập hợp.
  • Nêu tính chất đặc trưng: A={x∈N∣x cha˘˜n vaˋ x≤8, x>0}A=\{x \in \mathbb{N} \mid x \text{ chẵn và } x \le 8,\ x>0\}. Đọc là "tập hợp các số xx thuộc N\mathbb{N} sao cho ...".

Số phần tử của tập hợp hữu hạn AA kí hiệu là n(A)n(A). Tập rỗng ∅\emptyset không có phần tử nào nên n(∅)=0n(\emptyset)=0.

Tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau

Chẳng hạn {1,2}⊂{1,2,3}\{1,2\}\subset\{1,2,3\}. Tập {1,2,3}\{1,2,3\} có 88 tập con: ∅\emptyset, {1}\{1\}, {2}\{2\}, {3}\{3\}, {1,2}\{1,2\}, {1,3}\{1,3\}, {2,3}\{2,3\}, {1,2,3}\{1,2,3\}.

Các tập số

  • N={0,1,2,3,… }\mathbb{N}=\{0,1,2,3,\dots\} là tập số tự nhiên, và N∗={1,2,3,… }\mathbb{N}^*=\{1,2,3,\dots\} là tập số tự nhiên khác 00.
  • Z\mathbb{Z}: tập số nguyên …,−2,−1,0,1,2,…\dots,-2,-1,0,1,2,\dots
  • Q\mathbb{Q}: tập số hữu tỉ, gồm các số có dạng pq\dfrac{p}{q} với p,q∈Zp,q\in\mathbb{Z}, q≠0q\neq 0.
  • R\mathbb{R}: tập số thực, gồm mọi điểm của trục số.

Các tập này lồng vào nhau: N∗⊂N⊂Z⊂Q⊂R\mathbb{N}^*\subset\mathbb{N}\subset\mathbb{Z}\subset\mathbb{Q}\subset\mathbb{R}. Số 2\sqrt{2} thuộc R\mathbb{R} nhưng không thuộc Q\mathbb{Q}.

Khoảng, đoạn, nửa khoảng

Nhiều tập con của R\mathbb{R} là các "đoạn" của trục số. Giả sử a<ba<b.

Tập hợp Tên gọi Kí hiệu
{x∣a<x<b}\{x \mid a<x<b\} khoảng (a;b)(a; b)
{x∣a≤x≤b}\{x \mid a\le x\le b\} đoạn [a;b][a; b]
{x∣a≤x<b}\{x \mid a\le x<b\} nửa khoảng [a;b)[a; b)
{x∣a<x≤b}\{x \mid a<x\le b\} nửa khoảng (a;b](a; b]
{x∣x>a}\{x \mid x>a\} và {x∣x≥a}\{x\mid x\ge a\} nửa khoảng (tia) (a;+∞)(a; +\infty) và [a;+∞)[a; +\infty)
{x∣x<b}\{x \mid x<b\} và {x∣x≤b}\{x\mid x\le b\} nửa khoảng (tia) (−∞;b)(-\infty; b) và (−∞;b](-\infty; b]

Dấu ngoặc vuông nghĩa là lấy đầu mút (chấm đặc), dấu ngoặc tròn nghĩa là không lấy (chấm rỗng). Kí hiệu vô cực không bao giờ được lấy.

-3-2-112345-1-0.8-0.6-0.4-0.20.20.40.60.81xyO-13
Khoảng [−1;3)[-1; 3)
-3-2-112345-1-0.8-0.6-0.4-0.20.20.40.60.81xyO2-∞
Nửa khoảng (−∞;2](-\infty; 2]

Các phép toán trên tập hợp

AB1, 23, 45, 6
Biểu đồ Ven của AA và BB

Các phép toán trên khoảng, đoạn

Đếm số phần tử

Với tập hữu hạn, khi cộng n(A)+n(B)n(A)+n(B) các phần tử của A∩BA\cap B bị đếm hai lần, nên ta trừ đi một lần:

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Tập hợp được mô tả bằng cách liệt kê phần tử hoặc nêu tính chất đặc trưng; ∅\emptyset là tập rỗng; A⊂BA\subset B nghĩa là mọi phần tử của AA đều thuộc BB.
  • N∗⊂N⊂Z⊂Q⊂R\mathbb{N}^*\subset\mathbb{N}\subset\mathbb{Z}\subset\mathbb{Q}\subset\mathbb{R}.
  • Khoảng, đoạn, nửa khoảng: ngoặc vuông ứng với đầu mút được lấy, ngoặc tròn ứng với đầu mút không lấy; vô cực luôn đi với ngoặc tròn.
  • Hợp nghĩa là "hoặc", giao nghĩa là "và", hiệu A∖BA\setminus B là "thuộc AA nhưng không thuộc BB", phần bù là E∖AE\setminus A.
  • n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B)n(A\cup B)=n(A)+n(B)-n(A\cap B).

Luyện tập

Xem lời giải
  1. (a) {2,3,4,5,6}\{2,3,4,5,6\}. (b) {−2,−1,0,1,2}\{-2,-1,0,1,2\}. (c) x2=9x^2=9 cho x=±3x=\pm 3: {−3,3}\{-3,3\}.
  2. (a) Các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 1212: {x∈N∣x lẻ, x<12}\{x\in\mathbb{N}\mid x\text{ lẻ},\ x<12\}. (b) Các bội dương của 33 không vượt quá 1818: {x∈N∗∣x=3k, k∈N∗, x≤18}\{x\in\mathbb{N}^*\mid x=3k,\ k\in\mathbb{N}^*,\ x\le 18\}.
  3. (a) Đúng. (b) Sai, −3-3 là số âm. (c) Đúng. (d) Sai, 2\sqrt2 là số vô tỉ. (e) Đúng, mọi số nguyên kk đều bằng k1\frac{k}{1}. (f) Sai, 00 không dương.
  4. Tập con chứa 11 gồm {1}\{1\} cùng một tập con của {2,3}\{2,3\}: {1}\{1\}, {1,2}\{1,2\}, {1,3}\{1,3\}, {1,2,3}\{1,2,3\}. Có 44 tập (bằng một nửa của 88 tập con).
  5. (a) (−1;4](-1; 4]. (b) [2;+∞)[2; +\infty). (c) (−∞;0)(-\infty; 0).
  6. A∩B=(0;2]A\cap B=(0; 2]. A∪B=[−3;6)A\cup B=[-3; 6). A∖B=[−3;0]A\setminus B=[-3; 0] (00 không thuộc BB). B∖A=(2;6)B\setminus A=(2; 6) (22 thuộc AA nên bị loại).
  7. A={0,1,2,3,4,5,6}A=\{0,1,2,3,4,5,6\}, B={0,2,4,6,8,10}B=\{0,2,4,6,8,10\}. A∩B={0,2,4,6}A\cap B=\{0,2,4,6\}. A∪B={0,1,2,3,4,5,6,8,10}A\cup B=\{0,1,2,3,4,5,6,8,10\}. A∖B={1,3,5}A\setminus B=\{1,3,5\}. Kiểm tra: n(A∪B)=9n(A\cup B)=9 và 7+6−4=97+6-4=9.
  8. n(A∪B)=45n(A\cup B)=45 nên 45=30+22−n(A∩B)45=30+22-n(A\cap B), suy ra n(A∩B)=52−45=7n(A\cap B)=52-45=7.
  9. Các số không thuộc AA là các số có x>1x>1 và x≤4x\le 4: phần bù là (1;4](1; 4].
  10. (a) Nói được ít nhất một thứ tiếng: 60+45−20=8560+45-20=85. Đúng một thứ tiếng: 85−20=6585-20=65 (hay 40+2540+25). Không nói được thứ nào: 100−85=15100-85=15. (b) Cần m≥0m\ge 0 và m+2≤5m+2\le 5, tức 0≤m≤30\le m\le 3.