Lemonmath
English

Tích vô hướng của hai vectơ

Bài 4.5 · 18 phút đọc · Cập nhật

Bạn kéo một chiếc xe trượt tuyết trên nền tuyết bằng sợi dây. Chỉ phần lực kéo dọc theo mặt đất làm xe chuyển động; phần nâng xe lên là phần lãng phí. Các nhà vật lí gói gọn điều này trong một con số: lực nhân quãng đường nhân côsin của góc giữa chúng. Các nhà toán học biến ý tưởng ấy thành phép nhân hai vectơ cho kết quả là một số: tích vô hướng.

Góc giữa hai vectơ

Đặt hai vectơ khác 0⃗\vec{0} là a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} sao cho chúng cùng xuất phát từ điểm OO. Góc giữa hai vectơ, kí hiệu (a⃗,b⃗)(\vec{a}, \vec{b}), là góc θ\theta trên hình, với 0∘≤θ≤180∘0^\circ\le\theta\le 180^\circ.

abθO
Góc θ\theta giữa a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}

Nếu θ=0∘\theta=0^\circ thì hai vectơ cùng hướng; nếu θ=180∘\theta=180^\circ thì ngược hướng; nếu θ=90∘\theta=90^\circ thì chúng vuông góc, viết là a⃗⊥b⃗\vec{a}\perp\vec{b}.

Định nghĩa tích vô hướng

Kết quả là một số, không phải vectơ. Nó dương khi góc nhọn, âm khi góc tù và bằng 00 khi góc vuông. Đặc biệt a⃗⋅a⃗=∣a⃗∣2\vec{a}\cdot\vec{a}=|\vec{a}|^2 (góc bằng 0∘0^\circ và cos⁡0∘=1\cos 0^\circ=1).

Tính chất

Từ đó ta có các hằng đẳng thức ∣a⃗+b⃗∣2=∣a⃗∣2+2 a⃗⋅b⃗+∣b⃗∣2,∣a⃗−b⃗∣2=∣a⃗∣2−2 a⃗⋅b⃗+∣b⃗∣2.|\vec{a}+\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2+2\,\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2,\qquad |\vec{a}-\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2-2\,\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2.

Tích vô hướng theo toạ độ

Hai hệ quả suy ra ngay:

  • a⃗⊥b⃗  ⟺  x1x2+y1y2=0\vec{a}\perp\vec{b}\iff x_1x_2+y_1y_2=0 (với hai vectơ khác 0⃗\vec{0}).
  • cos⁡(a⃗,b⃗)=x1x2+y1y2x12+y12 x22+y22\cos(\vec{a}, \vec{b})=\dfrac{x_1x_2+y_1y_2}{\sqrt{x_1^2+y_1^2}\,\sqrt{x_2^2+y_2^2}}.

Các góc trong tam giác

Để tìm góc tại một đỉnh, hãy dùng hai vectơ xuất phát từ đỉnh đó.

ABC
Tam giác ABCABC

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣∣b⃗∣cos⁡(a⃗,b⃗)\vec{a}\cdot\vec{b}=|\vec{a}||\vec{b}|\cos(\vec{a}, \vec{b}) là một số; a⃗⋅a⃗=∣a⃗∣2\vec{a}\cdot\vec{a}=|\vec{a}|^2.
  • Tích vô hướng có tính giao hoán, phân phối và ∣a⃗±b⃗∣2=∣a⃗∣2±2a⃗⋅b⃗+∣b⃗∣2|\vec{a}\pm\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2\pm2\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2.
  • Theo toạ độ, a⃗⋅b⃗=x1x2+y1y2\vec{a}\cdot\vec{b}=x_1x_2+y_1y_2.
  • a⃗⊥b⃗  ⟺  a⃗⋅b⃗=0\vec{a}\perp\vec{b}\iff\vec{a}\cdot\vec{b}=0, và công thức của cos⁡\cos cho ta tìm được góc.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. 5⋅2⋅cos⁡60∘=10⋅12=55\cdot 2\cdot\cos 60^\circ=10\cdot\frac12=5.
  2. 4⋅3⋅cos⁡150∘=12⋅(−32)=−634\cdot 3\cdot\cos 150^\circ=12\cdot\left(-\frac{\sqrt3}{2}\right)=-6\sqrt3.
  3. 1⋅2+(−3)⋅5=2−15=−131\cdot 2+(-3)\cdot 5=2-15=-13.
  4. 2m−4=02m-4=0, nên m=2m=2.
  5. a⃗⋅b⃗=3+2=5\vec{a}\cdot\vec{b}=3+2=5, ∣a⃗∣=5|\vec{a}|=\sqrt5, ∣b⃗∣=10|\vec{b}|=\sqrt{10}. cos⁡=550=12\cos=\frac{5}{\sqrt{50}}=\frac1{\sqrt2}, nên góc bằng 45∘45^\circ.
  6. AB→=(3;0)\overrightarrow{AB}=(3; 0) và AC→=(3;3)\overrightarrow{AC}=(3; 3). Tích vô hướng bằng 99; độ dài là 33 và 323\sqrt2. cos⁡A=992=12\cos A=\frac{9}{9\sqrt2}=\frac1{\sqrt2}, nên A^=45∘\widehat{A}=45^\circ.
  7. ∣a⃗+b⃗∣2=4−6+9=7|\vec{a}+\vec{b}|^2=4-6+9=7, nên bằng 7\sqrt7. ∣a⃗−b⃗∣2=4+6+9=19|\vec{a}-\vec{b}|^2=4+6+9=19, nên bằng 19\sqrt{19}.
  8. A=20⋅3⋅cos⁡30∘=60⋅32=303≈51,96A=20\cdot 3\cdot\cos 30^\circ=60\cdot\frac{\sqrt3}{2}=30\sqrt3\approx 51{,}96 J.
  9. Gọi b⃗=(x;y)\vec{b}=(x; y). Khi đó 3x+4y=03x+4y=0, nên b⃗=t(4;−3)\vec{b}=t(4; -3). ∣b⃗∣=5∣t∣=10|\vec{b}|=5|t|=10 cho t=±2t=\pm2. Vậy b⃗=(8;−6)\vec{b}=(8; -6) hoặc b⃗=(−8;6)\vec{b}=(-8; 6).
  10. (a⃗+b⃗)⋅(a⃗−b⃗)=∣a⃗∣2−∣b⃗∣2=0(\vec{a}+\vec{b})\cdot(\vec{a}-\vec{b})=|\vec{a}|^2-|\vec{b}|^2=0. Kiểm tra: a⃗+b⃗=(8;4)\vec{a}+\vec{b}=(8; 4), a⃗−b⃗=(−2;4)\vec{a}-\vec{b}=(-2; 4) và −16+16=0-16+16=0. ✓ (Điều này nói rằng hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau.)