Mục tiêu bài học
Tìm góc giữa hai vectơ và nêu định nghĩa tích vô hướng a ⃗ ⋅ b ⃗ \vec{a}\cdot\vec{b} a ⋅ b .
Dùng các tính chất của tích vô hướng để khai triển biểu thức.
Tính a ⃗ ⋅ b ⃗ \vec{a}\cdot\vec{b} a ⋅ b theo toạ độ và dùng a ⃗ ⋅ b ⃗ = 0 \vec{a}\cdot\vec{b}=0 a ⋅ b = 0 để xét hai vectơ vuông góc.
Tìm góc giữa hai vectơ và các góc của tam giác từ toạ độ.
Bạn kéo một chiếc xe trượt tuyết trên nền tuyết bằng sợi dây. Chỉ phần lực kéo dọc theo mặt đất làm xe chuyển động; phần nâng xe lên là phần lãng phí. Các nhà vật lí gói gọn điều này trong một con số: lực nhân quãng đường nhân côsin của góc giữa chúng. Các nhà toán học biến ý tưởng ấy thành phép nhân hai vectơ cho kết quả là một số : tích vô hướng.
Góc giữa hai vectơ
Đặt hai vectơ khác 0 ⃗ \vec{0} 0 là a ⃗ \vec{a} a và b ⃗ \vec{b} b sao cho chúng cùng xuất phát từ điểm O O O . Góc giữa hai vectơ, kí hiệu ( a ⃗ , b ⃗ ) (\vec{a}, \vec{b}) ( a , b ) , là góc θ \theta θ trên hình, với 0 ∘ ≤ θ ≤ 180 ∘ 0^\circ\le\theta\le 180^\circ 0 ∘ ≤ θ ≤ 18 0 ∘ .
a b θ O Góc θ \theta θ giữa a ⃗ \vec{a} a và b ⃗ \vec{b} b Nếu θ = 0 ∘ \theta=0^\circ θ = 0 ∘ thì hai vectơ cùng hướng; nếu θ = 180 ∘ \theta=180^\circ θ = 18 0 ∘ thì ngược hướng; nếu θ = 90 ∘ \theta=90^\circ θ = 9 0 ∘ thì chúng vuông góc, viết là a ⃗ ⊥ b ⃗ \vec{a}\perp\vec{b} a ⊥ b .
Định nghĩa tích vô hướng
Định nghĩa Tích vô hướng
Với hai vectơ khác 0 ⃗ \vec{0} 0 là a ⃗ \vec{a} a và b ⃗ \vec{b} b ,
a ⃗ ⋅ b ⃗ = ∣ a ⃗ ∣ ∣ b ⃗ ∣ cos ( a ⃗ , b ⃗ ) . \vec{a}\cdot\vec{b}=|\vec{a}|\,|\vec{b}|\cos(\vec{a}, \vec{b}). a ⋅ b = ∣ a ∣ ∣ b ∣ cos ( a , b ) .
Nếu a ⃗ = 0 ⃗ \vec{a}=\vec{0} a = 0 hoặc b ⃗ = 0 ⃗ \vec{b}=\vec{0} b = 0 thì a ⃗ ⋅ b ⃗ = 0 \vec{a}\cdot\vec{b}=0 a ⋅ b = 0 .
Kết quả là một số, không phải vectơ. Nó dương khi góc nhọn, âm khi góc tù và bằng 0 0 0 khi góc vuông. Đặc biệt a ⃗ ⋅ a ⃗ = ∣ a ⃗ ∣ 2 \vec{a}\cdot\vec{a}=|\vec{a}|^2 a ⋅ a = ∣ a ∣ 2 (góc bằng 0 ∘ 0^\circ 0 ∘ và cos 0 ∘ = 1 \cos 0^\circ=1 cos 0 ∘ = 1 ).
Ví dụ Công của một lực
Bạn kéo xe bằng lực 10 10 10 N theo sợi dây hợp với mặt đất góc 60 ∘ 60^\circ 6 0 ∘ . Xe dịch chuyển 5 5 5 m dọc mặt đất. Tìm công đã thực hiện.
Lời giải. Công là tích vô hướng của vectơ lực và vectơ độ dời: A = 10 ⋅ 5 ⋅ cos 60 ∘ = 50 ⋅ 1 2 = 25 A=10\cdot 5\cdot\cos 60^\circ=50\cdot\frac12=25 A = 10 ⋅ 5 ⋅ cos 6 0 ∘ = 50 ⋅ 2 1 = 25 jun.
Tính chất
Định lí Tính chất của tích vô hướng
Với mọi vectơ a ⃗ , b ⃗ , c ⃗ \vec{a}, \vec{b}, \vec{c} a , b , c và số k k k :
a ⃗ ⋅ b ⃗ = b ⃗ ⋅ a ⃗ \vec{a}\cdot\vec{b}=\vec{b}\cdot\vec{a} a ⋅ b = b ⋅ a (giao hoán),
a ⃗ ⋅ ( b ⃗ + c ⃗ ) = a ⃗ ⋅ b ⃗ + a ⃗ ⋅ c ⃗ \vec{a}\cdot(\vec{b}+\vec{c})=\vec{a}\cdot\vec{b}+\vec{a}\cdot\vec{c} a ⋅ ( b + c ) = a ⋅ b + a ⋅ c (phân phối),
( k a ⃗ ) ⋅ b ⃗ = k ( a ⃗ ⋅ b ⃗ ) = a ⃗ ⋅ ( k b ⃗ ) (k\vec{a})\cdot\vec{b}=k(\vec{a}\cdot\vec{b})=\vec{a}\cdot(k\vec{b}) ( k a ) ⋅ b = k ( a ⋅ b ) = a ⋅ ( k b ) ,
a ⃗ ⋅ a ⃗ = ∣ a ⃗ ∣ 2 ≥ 0 \vec{a}\cdot\vec{a}=|\vec{a}|^2\ge 0 a ⋅ a = ∣ a ∣ 2 ≥ 0 .
Từ đó ta có các hằng đẳng thức
∣ a ⃗ + b ⃗ ∣ 2 = ∣ a ⃗ ∣ 2 + 2 a ⃗ ⋅ b ⃗ + ∣ b ⃗ ∣ 2 , ∣ a ⃗ − b ⃗ ∣ 2 = ∣ a ⃗ ∣ 2 − 2 a ⃗ ⋅ b ⃗ + ∣ b ⃗ ∣ 2 . |\vec{a}+\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2+2\,\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2,\qquad |\vec{a}-\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2-2\,\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2. ∣ a + b ∣ 2 = ∣ a ∣ 2 + 2 a ⋅ b + ∣ b ∣ 2 , ∣ a − b ∣ 2 = ∣ a ∣ 2 − 2 a ⋅ b + ∣ b ∣ 2 .
Ví dụ Độ dài của vectơ tổng
Cho ∣ a ⃗ ∣ = 2 |\vec{a}|=2 ∣ a ∣ = 2 , ∣ b ⃗ ∣ = 3 |\vec{b}|=3 ∣ b ∣ = 3 và a ⃗ ⋅ b ⃗ = 1 \vec{a}\cdot\vec{b}=1 a ⋅ b = 1 . Tìm ∣ a ⃗ + b ⃗ ∣ |\vec{a}+\vec{b}| ∣ a + b ∣ và ∣ a ⃗ − b ⃗ ∣ |\vec{a}-\vec{b}| ∣ a − b ∣ .
Lời giải.
∣ a ⃗ + b ⃗ ∣ 2 = 4 + 2 ⋅ 1 + 9 = 15 |\vec{a}+\vec{b}|^2=4+2\cdot 1+9=15 ∣ a + b ∣ 2 = 4 + 2 ⋅ 1 + 9 = 15 , nên ∣ a ⃗ + b ⃗ ∣ = 15 |\vec{a}+\vec{b}|=\sqrt{15} ∣ a + b ∣ = 15 .
∣ a ⃗ − b ⃗ ∣ 2 = 4 − 2 ⋅ 1 + 9 = 11 |\vec{a}-\vec{b}|^2=4-2\cdot 1+9=11 ∣ a − b ∣ 2 = 4 − 2 ⋅ 1 + 9 = 11 , nên ∣ a ⃗ − b ⃗ ∣ = 11 |\vec{a}-\vec{b}|=\sqrt{11} ∣ a − b ∣ = 11 .
Tích vô hướng theo toạ độ
Hai hệ quả suy ra ngay:
a ⃗ ⊥ b ⃗ ⟺ x 1 x 2 + y 1 y 2 = 0 \vec{a}\perp\vec{b}\iff x_1x_2+y_1y_2=0 a ⊥ b ⟺ x 1 x 2 + y 1 y 2 = 0 (với hai vectơ khác 0 ⃗ \vec{0} 0 ).
cos ( a ⃗ , b ⃗ ) = x 1 x 2 + y 1 y 2 x 1 2 + y 1 2 x 2 2 + y 2 2 \cos(\vec{a}, \vec{b})=\dfrac{x_1x_2+y_1y_2}{\sqrt{x_1^2+y_1^2}\,\sqrt{x_2^2+y_2^2}} cos ( a , b ) = x 1 2 + y 1 2 x 2 2 + y 2 2 x 1 x 2 + y 1 y 2 .
Ví dụ Tích vô hướng và góc
Với a ⃗ = ( 2 ; 3 ) \vec{a}=(2; 3) a = ( 2 ; 3 ) và b ⃗ = ( 4 ; − 1 ) \vec{b}=(4; -1) b = ( 4 ; − 1 ) , tìm a ⃗ ⋅ b ⃗ \vec{a}\cdot\vec{b} a ⋅ b và góc giữa hai vectơ.
Lời giải. a ⃗ ⋅ b ⃗ = 2 ⋅ 4 + 3 ⋅ ( − 1 ) = 5 \vec{a}\cdot\vec{b}=2\cdot 4+3\cdot(-1)=5 a ⋅ b = 2 ⋅ 4 + 3 ⋅ ( − 1 ) = 5 . Lại có ∣ a ⃗ ∣ = 13 |\vec{a}|=\sqrt{13} ∣ a ∣ = 13 và ∣ b ⃗ ∣ = 17 |\vec{b}|=\sqrt{17} ∣ b ∣ = 17 , nên
cos ( a ⃗ , b ⃗ ) = 5 13 17 = 5 221 ≈ 0,336. \cos(\vec{a}, \vec{b})=\frac{5}{\sqrt{13}\sqrt{17}}=\frac{5}{\sqrt{221}}\approx 0{,}336. cos ( a , b ) = 13 17 5 = 221 5 ≈ 0 , 336.
Góc giữa hai vectơ xấp xỉ 70,3 ∘ 70{,}3^\circ 70 , 3 ∘ .
Ví dụ Điều kiện vuông góc
Tìm m m m để a ⃗ = ( 2 ; m ) \vec{a}=(2; m) a = ( 2 ; m ) và b ⃗ = ( 3 ; − 1 ) \vec{b}=(3; -1) b = ( 3 ; − 1 ) vuông góc.
Lời giải. a ⃗ ⋅ b ⃗ = 6 − m = 0 \vec{a}\cdot\vec{b}=6-m=0 a ⋅ b = 6 − m = 0 , nên m = 6 m=6 m = 6 .
Các góc trong tam giác
Để tìm góc tại một đỉnh, hãy dùng hai vectơ xuất phát từ đỉnh đó.
A B C Tam giác A B C ABC A B C Ví dụ Các góc của tam giác
Tìm các góc của tam giác có A ( 1 ; 2 ) A(1; 2) A ( 1 ; 2 ) , B ( 3 ; 1 ) B(3; 1) B ( 3 ; 1 ) và C ( 2 ; 4 ) C(2; 4) C ( 2 ; 4 ) .
Lời giải. A B → = ( 2 ; − 1 ) \overrightarrow{AB}=(2; -1) A B = ( 2 ; − 1 ) và A C → = ( 1 ; 2 ) \overrightarrow{AC}=(1; 2) A C = ( 1 ; 2 ) .
Tại A A A : A B → ⋅ A C → = 2 − 2 = 0 \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=2-2=0 A B ⋅ A C = 2 − 2 = 0 , nên A ^ = 90 ∘ \widehat{A}=90^\circ A = 9 0 ∘ .
Tại B B B : B A → = ( − 2 ; 1 ) \overrightarrow{BA}=(-2; 1) B A = ( − 2 ; 1 ) và B C → = ( − 1 ; 3 ) \overrightarrow{BC}=(-1; 3) B C = ( − 1 ; 3 ) . Tích vô hướng là 2 + 3 = 5 2+3=5 2 + 3 = 5 , còn ∣ B A → ∣ = 5 |\overrightarrow{BA}|=\sqrt5 ∣ B A ∣ = 5 , ∣ B C → ∣ = 10 |\overrightarrow{BC}|=\sqrt{10} ∣ B C ∣ = 10 . Do đó cos B = 5 50 = 1 2 \cos B=\frac{5}{\sqrt{50}}=\frac{1}{\sqrt2} cos B = 50 5 = 2 1 và B ^ = 45 ∘ \widehat{B}=45^\circ B = 4 5 ∘ .
Tổng ba góc bằng 180 ∘ 180^\circ 18 0 ∘ , nên C ^ = 45 ∘ \widehat{C}=45^\circ C = 4 5 ∘ .
Thuật ngữ
Thuật ngữ
Tiếng Việt English góc giữa hai vectơ angle between two vectors tích vô hướng dot product vuông góc perpendicular góc nhọn acute angle góc tù obtuse angle công (vật lí) work (physics) giao hoán commutative phân phối distributive
Tóm tắt
a ⃗ ⋅ b ⃗ = ∣ a ⃗ ∣ ∣ b ⃗ ∣ cos ( a ⃗ , b ⃗ ) \vec{a}\cdot\vec{b}=|\vec{a}||\vec{b}|\cos(\vec{a}, \vec{b}) a ⋅ b = ∣ a ∣∣ b ∣ cos ( a , b ) là một số; a ⃗ ⋅ a ⃗ = ∣ a ⃗ ∣ 2 \vec{a}\cdot\vec{a}=|\vec{a}|^2 a ⋅ a = ∣ a ∣ 2 .
Tích vô hướng có tính giao hoán, phân phối và ∣ a ⃗ ± b ⃗ ∣ 2 = ∣ a ⃗ ∣ 2 ± 2 a ⃗ ⋅ b ⃗ + ∣ b ⃗ ∣ 2 |\vec{a}\pm\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2\pm2\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2 ∣ a ± b ∣ 2 = ∣ a ∣ 2 ± 2 a ⋅ b + ∣ b ∣ 2 .
Theo toạ độ, a ⃗ ⋅ b ⃗ = x 1 x 2 + y 1 y 2 \vec{a}\cdot\vec{b}=x_1x_2+y_1y_2 a ⋅ b = x 1 x 2 + y 1 y 2 .
a ⃗ ⊥ b ⃗ ⟺ a ⃗ ⋅ b ⃗ = 0 \vec{a}\perp\vec{b}\iff\vec{a}\cdot\vec{b}=0 a ⊥ b ⟺ a ⋅ b = 0 , và công thức của cos \cos cos cho ta tìm được góc.
Luyện tập
Luyện tập
Tìm a ⃗ ⋅ b ⃗ \vec{a}\cdot\vec{b} a ⋅ b nếu ∣ a ⃗ ∣ = 5 |\vec{a}|=5 ∣ a ∣ = 5 , ∣ b ⃗ ∣ = 2 |\vec{b}|=2 ∣ b ∣ = 2 và góc giữa hai vectơ là 60 ∘ 60^\circ 6 0 ∘ .
Tìm a ⃗ ⋅ b ⃗ \vec{a}\cdot\vec{b} a ⋅ b nếu ∣ a ⃗ ∣ = 4 |\vec{a}|=4 ∣ a ∣ = 4 , ∣ b ⃗ ∣ = 3 |\vec{b}|=3 ∣ b ∣ = 3 và góc giữa hai vectơ là 150 ∘ 150^\circ 15 0 ∘ .
Tính a ⃗ ⋅ b ⃗ \vec{a}\cdot\vec{b} a ⋅ b với a ⃗ = ( 1 ; − 3 ) \vec{a}=(1; -3) a = ( 1 ; − 3 ) và b ⃗ = ( 2 ; 5 ) \vec{b}=(2; 5) b = ( 2 ; 5 ) .
Tìm m m m để a ⃗ = ( m ; 4 ) \vec{a}=(m; 4) a = ( m ; 4 ) và b ⃗ = ( 2 ; − 1 ) \vec{b}=(2; -1) b = ( 2 ; − 1 ) vuông góc.
Tìm góc giữa a ⃗ = ( 1 ; 2 ) \vec{a}=(1; 2) a = ( 1 ; 2 ) và b ⃗ = ( 3 ; 1 ) \vec{b}=(3; 1) b = ( 3 ; 1 ) .
Tìm A ^ \widehat{A} A trong tam giác có A ( − 1 ; 0 ) A(-1; 0) A ( − 1 ; 0 ) , B ( 2 ; 0 ) B(2; 0) B ( 2 ; 0 ) , C ( 2 ; 3 ) C(2; 3) C ( 2 ; 3 ) .
Cho ∣ a ⃗ ∣ = 2 |\vec{a}|=2 ∣ a ∣ = 2 , ∣ b ⃗ ∣ = 3 |\vec{b}|=3 ∣ b ∣ = 3 và a ⃗ ⋅ b ⃗ = − 3 \vec{a}\cdot\vec{b}=-3 a ⋅ b = − 3 . Tìm ∣ a ⃗ + b ⃗ ∣ |\vec{a}+\vec{b}| ∣ a + b ∣ và ∣ a ⃗ − b ⃗ ∣ |\vec{a}-\vec{b}| ∣ a − b ∣ .
Một lực 20 20 20 N làm vật dịch chuyển 3 3 3 m theo một đường thẳng, lực hợp với phương chuyển động góc 30 ∘ 30^\circ 3 0 ∘ . Tìm công (giá trị chính xác, rồi làm tròn đến 0,01 0{,}01 0 , 01 J).
Thử thách. Tìm vectơ b ⃗ \vec{b} b vuông góc với a ⃗ = ( 3 ; 4 ) \vec{a}=(3; 4) a = ( 3 ; 4 ) và có ∣ b ⃗ ∣ = 10 |\vec{b}|=10 ∣ b ∣ = 10 .
Thử thách. Chứng minh rằng nếu ∣ a ⃗ ∣ = ∣ b ⃗ ∣ |\vec{a}|=|\vec{b}| ∣ a ∣ = ∣ b ∣ thì ( a ⃗ + b ⃗ ) ⊥ ( a ⃗ − b ⃗ ) (\vec{a}+\vec{b})\perp(\vec{a}-\vec{b}) ( a + b ) ⊥ ( a − b ) . Kiểm tra với a ⃗ = ( 3 ; 4 ) \vec{a}=(3; 4) a = ( 3 ; 4 ) và b ⃗ = ( 5 ; 0 ) \vec{b}=(5; 0) b = ( 5 ; 0 ) .
Xem lời giải
5 ⋅ 2 ⋅ cos 60 ∘ = 10 ⋅ 1 2 = 5 5\cdot 2\cdot\cos 60^\circ=10\cdot\frac12=5 5 ⋅ 2 ⋅ cos 6 0 ∘ = 10 ⋅ 2 1 = 5 .
4 ⋅ 3 ⋅ cos 150 ∘ = 12 ⋅ ( − 3 2 ) = − 6 3 4\cdot 3\cdot\cos 150^\circ=12\cdot\left(-\frac{\sqrt3}{2}\right)=-6\sqrt3 4 ⋅ 3 ⋅ cos 15 0 ∘ = 12 ⋅ ( − 2 3 ) = − 6 3 .
1 ⋅ 2 + ( − 3 ) ⋅ 5 = 2 − 15 = − 13 1\cdot 2+(-3)\cdot 5=2-15=-13 1 ⋅ 2 + ( − 3 ) ⋅ 5 = 2 − 15 = − 13 .
2 m − 4 = 0 2m-4=0 2 m − 4 = 0 , nên m = 2 m=2 m = 2 .
a ⃗ ⋅ b ⃗ = 3 + 2 = 5 \vec{a}\cdot\vec{b}=3+2=5 a ⋅ b = 3 + 2 = 5 , ∣ a ⃗ ∣ = 5 |\vec{a}|=\sqrt5 ∣ a ∣ = 5 , ∣ b ⃗ ∣ = 10 |\vec{b}|=\sqrt{10} ∣ b ∣ = 10 . cos = 5 50 = 1 2 \cos=\frac{5}{\sqrt{50}}=\frac1{\sqrt2} cos = 50 5 = 2 1 , nên góc bằng 45 ∘ 45^\circ 4 5 ∘ .
A B → = ( 3 ; 0 ) \overrightarrow{AB}=(3; 0) A B = ( 3 ; 0 ) và A C → = ( 3 ; 3 ) \overrightarrow{AC}=(3; 3) A C = ( 3 ; 3 ) . Tích vô hướng bằng 9 9 9 ; độ dài là 3 3 3 và 3 2 3\sqrt2 3 2 . cos A = 9 9 2 = 1 2 \cos A=\frac{9}{9\sqrt2}=\frac1{\sqrt2} cos A = 9 2 9 = 2 1 , nên A ^ = 45 ∘ \widehat{A}=45^\circ A = 4 5 ∘ .
∣ a ⃗ + b ⃗ ∣ 2 = 4 − 6 + 9 = 7 |\vec{a}+\vec{b}|^2=4-6+9=7 ∣ a + b ∣ 2 = 4 − 6 + 9 = 7 , nên bằng 7 \sqrt7 7 . ∣ a ⃗ − b ⃗ ∣ 2 = 4 + 6 + 9 = 19 |\vec{a}-\vec{b}|^2=4+6+9=19 ∣ a − b ∣ 2 = 4 + 6 + 9 = 19 , nên bằng 19 \sqrt{19} 19 .
A = 20 ⋅ 3 ⋅ cos 30 ∘ = 60 ⋅ 3 2 = 30 3 ≈ 51,96 A=20\cdot 3\cdot\cos 30^\circ=60\cdot\frac{\sqrt3}{2}=30\sqrt3\approx 51{,}96 A = 20 ⋅ 3 ⋅ cos 3 0 ∘ = 60 ⋅ 2 3 = 30 3 ≈ 51 , 96 J.
Gọi b ⃗ = ( x ; y ) \vec{b}=(x; y) b = ( x ; y ) . Khi đó 3 x + 4 y = 0 3x+4y=0 3 x + 4 y = 0 , nên b ⃗ = t ( 4 ; − 3 ) \vec{b}=t(4; -3) b = t ( 4 ; − 3 ) . ∣ b ⃗ ∣ = 5 ∣ t ∣ = 10 |\vec{b}|=5|t|=10 ∣ b ∣ = 5∣ t ∣ = 10 cho t = ± 2 t=\pm2 t = ± 2 . Vậy b ⃗ = ( 8 ; − 6 ) \vec{b}=(8; -6) b = ( 8 ; − 6 ) hoặc b ⃗ = ( − 8 ; 6 ) \vec{b}=(-8; 6) b = ( − 8 ; 6 ) .
( a ⃗ + b ⃗ ) ⋅ ( a ⃗ − b ⃗ ) = ∣ a ⃗ ∣ 2 − ∣ b ⃗ ∣ 2 = 0 (\vec{a}+\vec{b})\cdot(\vec{a}-\vec{b})=|\vec{a}|^2-|\vec{b}|^2=0 ( a + b ) ⋅ ( a − b ) = ∣ a ∣ 2 − ∣ b ∣ 2 = 0 . Kiểm tra: a ⃗ + b ⃗ = ( 8 ; 4 ) \vec{a}+\vec{b}=(8; 4) a + b = ( 8 ; 4 ) , a ⃗ − b ⃗ = ( − 2 ; 4 ) \vec{a}-\vec{b}=(-2; 4) a − b = ( − 2 ; 4 ) và − 16 + 16 = 0 -16+16=0 − 16 + 16 = 0 . ✓ (Điều này nói rằng hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau.)