Lemonmath
English

Tích của một vectơ với một số

Bài 4.3 · 16 phút đọc · Cập nhật

Một người đạp xe đi 33 km về phía đông. Người thứ hai đi xa gấp đôi, cùng hướng đó. Người thứ ba đi cùng quãng đường với người thứ nhất nhưng quay về phía tây. Cả ba hành trình đều xuất phát từ cùng một độ dời a⃗\vec{a}: người thứ hai là 2a⃗2\vec{a} và người thứ ba là −a⃗-\vec{a}. Nhân một vectơ với một số làm vectơ dài ra, ngắn lại hoặc quay ngược chiều. Đó là phép toán cơ bản thứ hai trên vectơ, và nó cho ta cách diễn đạt gọn "các điểm này nằm trên một đường thẳng" hay "điểm này cách đầu mút một phần ba đoạn".

Tích của một số với một vectơ

a2a-a/2
Các vectơ a⃗\vec{a}, 2a⃗2\vec{a} và −12a⃗-\frac{1}{2}\vec{a}

Đặc biệt 1a⃗=a⃗1\vec{a} = \vec{a} và (−1)a⃗=−a⃗(-1)\vec{a} = -\vec{a}, là vectơ đối.

Tính chất

Với mọi vectơ a⃗\vec{a}, b⃗\vec{b} và mọi số kk, ll:

Tính chất Công thức
Phân phối đối với tổng vectơ k(a⃗+b⃗)=ka⃗+kb⃗k(\vec{a} + \vec{b}) = k\vec{a} + k\vec{b}
Phân phối đối với tổng các số (k+l)a⃗=ka⃗+la⃗(k + l)\vec{a} = k\vec{a} + l\vec{a}
Kết hợp k(la⃗)=(kl)a⃗k(l\vec{a}) = (kl)\vec{a}
Phần tử đơn vị 1a⃗=a⃗1\vec{a} = \vec{a}, (−1)a⃗=−a⃗(-1)\vec{a} = -\vec{a}

Đây là những quy tắc giống như khi làm đại số với chữ cái, nên bạn có thể khai triển và gộp các hạng tử như bình thường, xem vectơ như chữ cái. Ngoài ra ka⃗=0⃗k\vec{a} = \vec{0} chỉ khi k=0k = 0 hoặc a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0}.

Các vectơ cùng phương

Nếu b⃗=ka⃗\vec{b} = k\vec{a} thì b⃗\vec{b} là bản co giãn hoặc đảo chiều của a⃗\vec{a}, nên hai vectơ cùng phương. Điều ngược lại cũng đúng.

Áp dụng cho hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và AC→\overrightarrow{AC}, ta có cách kiểm tra các điểm nằm trên một đường thẳng.

Công thức trung điểm và trọng tâm

Ở bài trước ta đã gặp MA→+MB→=0⃗\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \vec{0} với MM là trung điểm của ABAB. Chèn một điểm OO bất kì: MA→=MO→+OA→\overrightarrow{MA} = \overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OA} và MB→=MO→+OB→\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OB}, nên OA→+OB→=2OM→.\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} = 2\overrightarrow{OM}. Làm tương tự với trọng tâm ta được OA→+OB→+OC→=3OG→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = 3\overrightarrow{OG}. Chia cho 22 và 33:

Phân tích một vectơ theo hai hướng

Nếu a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} không cùng phương thì mọi vectơ w⃗\vec{w} trong mặt phẳng đều viết được duy nhất dưới dạng w⃗=xa⃗+yb⃗.\vec{w} = x\vec{a} + y\vec{b}. Hãy hình dung việc đi xx bước theo hướng a⃗\vec{a} rồi yy bước theo hướng b⃗\vec{b}.

abwOABP
w⃗=2a⃗+b⃗\vec{w} = 2\vec{a} + \vec{b}

Giải bài toán hình học bằng vectơ

Phương pháp luôn là:

  1. Chọn hai vectơ không cùng phương làm cơ sở, thường là hai cạnh xuất phát từ một đỉnh.
  2. Viết mọi vectơ trong bài dưới dạng xa⃗+yb⃗x\vec{a} + y\vec{b}, dùng quy tắc ba điểm, trung điểm và các tỉ số đã cho.
  3. So sánh các hệ số, hoặc tìm hệ thức AB→=kAC→\overrightarrow{AB} = k\overrightarrow{AC}.
ABCDMN
Hình bình hành ABCDABCD với MM trên BCBC và NN trên ACAC

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • ka⃗k\vec{a} có độ dài ∣k∣∣a⃗∣|k||\vec{a}|, cùng hướng với a⃗\vec{a} nếu k>0k > 0 và ngược hướng nếu k<0k < 0.
  • Các quy tắc đại số quen thuộc vẫn đúng: k(a⃗+b⃗)=ka⃗+kb⃗k(\vec{a} + \vec{b}) = k\vec{a} + k\vec{b}, (k+l)a⃗=ka⃗+la⃗(k + l)\vec{a} = k\vec{a} + l\vec{a}, k(la⃗)=(kl)a⃗k(l\vec{a}) = (kl)\vec{a}.
  • Với a⃗≠0⃗\vec{a} \neq \vec{0}: b⃗\vec{b} cùng phương với a⃗\vec{a} khi và chỉ khi b⃗=ka⃗\vec{b} = k\vec{a}. Ba điểm AA, BB, CC thẳng hàng khi và chỉ khi AB→=kAC→\overrightarrow{AB} = k\overrightarrow{AC}.
  • Với mọi điểm OO: OM→=12(OA→+OB→)\overrightarrow{OM} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB}) cho trung điểm và OG→=13(OA→+OB→+OC→)\overrightarrow{OG} = \frac{1}{3}(\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC}) cho trọng tâm.
  • Mọi vectơ đều viết được duy nhất dưới dạng xa⃗+yb⃗x\vec{a} + y\vec{b} khi a⃗\vec{a}, b⃗\vec{b} không cùng phương.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. ∣2a⃗∣=2⋅6=12|2\vec{a}| = 2 \cdot 6 = 12, ∣−12a⃗∣=12⋅6=3\left|-\frac{1}{2}\vec{a}\right| = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3 và ∣0a⃗∣=0|0\vec{a}| = 0. Chỉ 2a⃗2\vec{a} cùng hướng với a⃗\vec{a} (2>02 > 0); −12a⃗-\frac{1}{2}\vec{a} ngược hướng.
  2. 3a⃗−6b⃗−2a⃗+2b⃗=a⃗−4b⃗3\vec{a} - 6\vec{b} - 2\vec{a} + 2\vec{b} = \vec{a} - 4\vec{b}.
  3. Lấy AA làm điểm gốc: AM→=12AB→\overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} và AN→=12AC→\overrightarrow{AN} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AC}. Khi đó MN→=AN→−AM→=12(AC→−AB→)=12BC→\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{AN} - \overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AB}) = \frac{1}{2}\overrightarrow{BC}.
  4. AC→=−6u⃗+3v⃗=−3(2u⃗−v⃗)=−3AB→\overrightarrow{AC} = -6\vec{u} + 3\vec{v} = -3(2\vec{u} - \vec{v}) = -3\overrightarrow{AB}. Vậy AC→=kAB→\overrightarrow{AC} = k\overrightarrow{AB} với k=−3k = -3 và ba điểm thẳng hàng (CC nằm ở phía bên kia của AA so với BB).
  5. Cần AC→=kAB→\overrightarrow{AC} = k\overrightarrow{AB}: 3u⃗+mv⃗=ku⃗−2kv⃗3\vec{u} + m\vec{v} = k\vec{u} - 2k\vec{v}. Suy ra k=3k = 3 và m=−2k=−6m = -2k = -6.
  6. Gọi II là tâm của hình bình hành, là trung điểm của cả ACAC và BDBD. Khi đó OA→+OC→=2OI→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC} = 2\overrightarrow{OI} và OB→+OD→=2OI→\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OD} = 2\overrightarrow{OI}, nên hai tổng bằng nhau.
  7. BD→=14BC→=14(AC→−AB→)\overrightarrow{BD} = \frac{1}{4}\overrightarrow{BC} = \frac{1}{4}(\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AB}). Vậy AD→=AB→+BD→=AB→+14AC→−14AB→=34AB→+14AC→\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BD} = \overrightarrow{AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow{AC} - \frac{1}{4}\overrightarrow{AB} = \frac{3}{4}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow{AC}.
  8. CG→=CA→+AG→=−c⃗+13(b⃗+c⃗)=13b⃗−23c⃗\overrightarrow{CG} = \overrightarrow{CA} + \overrightarrow{AG} = -\vec{c} + \frac{1}{3}(\vec{b} + \vec{c}) = \frac{1}{3}\vec{b} - \frac{2}{3}\vec{c}.
  9. Đặt b⃗=AB→\vec{b} = \overrightarrow{AB}, c⃗=AC→\vec{c} = \overrightarrow{AC}. Vì BD=23BCBD = \frac{2}{3}BC nên AD→=b⃗+23(c⃗−b⃗)=13b⃗+23c⃗\overrightarrow{AD} = \vec{b} + \frac{2}{3}(\vec{c} - \vec{b}) = \frac{1}{3}\vec{b} + \frac{2}{3}\vec{c}, và AE→=12AD→=16b⃗+13c⃗\overrightarrow{AE} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AD} = \frac{1}{6}\vec{b} + \frac{1}{3}\vec{c}. Khi đó BE→=AE→−b⃗=−56b⃗+13c⃗\overrightarrow{BE} = \overrightarrow{AE} - \vec{b} = -\frac{5}{6}\vec{b} + \frac{1}{3}\vec{c} và BF→=AF→−b⃗=−b⃗+25c⃗\overrightarrow{BF} = \overrightarrow{AF} - \vec{b} = -\vec{b} + \frac{2}{5}\vec{c}. Ta có 65BE→=−b⃗+25c⃗=BF→\frac{6}{5}\overrightarrow{BE} = -\vec{b} + \frac{2}{5}\vec{c} = \overrightarrow{BF}, nên BB, EE, FF thẳng hàng.
  10. xu⃗+yv⃗=(x+y)a⃗+(2x−y)b⃗x\vec{u} + y\vec{v} = (x + y)\vec{a} + (2x - y)\vec{b}. So sánh với 5a⃗+b⃗5\vec{a} + \vec{b} (vì a⃗\vec{a}, b⃗\vec{b} không cùng phương): x+y=5x + y = 5 và 2x−y=12x - y = 1. Cộng hai phương trình được 3x=63x = 6, nên x=2x = 2 và y=3y = 3. Kiểm tra: 2(a⃗+2b⃗)+3(a⃗−b⃗)=5a⃗+b⃗2(\vec{a} + 2\vec{b}) + 3(\vec{a} - \vec{b}) = 5\vec{a} + \vec{b}.