Lemonmath
English

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 2.1 · 20 phút đọc · Cập nhật

Bạn có tối đa 300300 nghìn đồng để đi xem phim. Vé người lớn giá 6060 nghìn đồng, vé trẻ em giá 3030 nghìn đồng. Bạn có thể mua bao nhiêu vé mỗi loại? Có rất nhiều cách mua, và mỗi cách là một cặp số. Một bất phương trình hai ẩn mô tả cùng lúc tất cả các cặp đó, và hình vẽ trên mặt phẳng toạ độ cho ta thấy chúng rất rõ.

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?

Cặp số có thứ tự: (1;2)(1; 2) và (2;1)(2; 1) là hai cặp khác nhau.

Bất phương trình có vô số nghiệm nên ta không liệt kê được. Ta vẽ chúng ra.

Miền nghiệm

Xét x+y≤3x+y\le 3. Phương trình x+y=3x+y=3 là một đường thẳng. Đường thẳng này chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng. Ở một nửa luôn có x+y<3x+y<3, ở nửa kia luôn có x+y>3x+y>3. Vì vậy nghiệm của x+y≤3x+y\le 3 là một nửa mặt phẳng cùng với đường thẳng (bờ).

-2-1123456-2-1123456xyOO(3; 0)(0; 3)
Miền nghiệm của x+y≤3x+y\le 3

Cách vẽ: phương pháp điểm kiểm tra

-3-2-11234567-3-2-112345xyO(4; 0)(0; 2)
Miền nghiệm của x+2y<4x+2y<4
-2-11234-5-4-3-2-1123xyO(0; -3)(1; 0)
Miền nghiệm của 3x−y≥33x-y\ge 3

Lập bất phương trình từ thực tế

-1123456724681012xyO(3; 4)(4; 3)
Số vé có thể mua

Nghiệm thực tế chỉ là các điểm của miền có toạ độ nguyên, vì không thể mua nửa tấm vé.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Nghiệm của ax+by≤cax+by\le c là cặp số (x0;y0)(x_0; y_0) làm cho bất phương trình đúng; có vô số nghiệm.
  • Đường thẳng ax+by=cax+by=c chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng; miền nghiệm là một trong hai nửa đó (kèm đường thẳng khi dấu là ≤\le hoặc ≥\ge).
  • Vẽ nét liền cho ≤,≥\le,\ge và nét đứt cho <,><,>.
  • Thử một điểm không nằm trên đường thẳng (thường là gốc toạ độ) để biết phải tô phía nào.
  • Với bài toán thực tế, hãy chuyển giới hạn thành bất phương trình và chỉ giữ các điểm có nghĩa (số nguyên, không âm).

Luyện tập

Xem lời giải
  1. Tính x−2yx-2y. (2;−1)(2; -1): 2+2=4≥42+2=4\ge 4, đúng. (0;3)(0; 3): 0−6=−6≥40-6=-6\ge 4, sai. (6;1)(6; 1): 6−2=4≥46-2=4\ge 4, đúng.
  2. (a) Có. (b) Không, vì x2x^2 không bậc nhất. (c) Có, đó là dạng ax+by>cax+by>c với a=3a=3, b=0b=0. (d) Không, vì có ba ẩn.
  3. (a) Nét đứt (>>). (b) Nét liền (≤\le). (c) Nét liền (≥\ge). (d) Nét đứt (<<); đường biên là đường thẳng đứng x=−1x=-1.
  4. Đường biên 2x−y=42x-y=4 đi qua (2;0)(2; 0) và (0;−4)(0; -4). Dấu là ≤\le nên vẽ nét liền. Thử (0;0)(0; 0): 0≤40\le 4 đúng, nên tô phía chứa gốc toạ độ.
  5. Đường biên x−y=0x-y=0 (đường thẳng y=xy=x), nét liền. Điểm kiểm tra (1;0)(1; 0): 1−0=1≥01-0=1\ge 0 đúng. Tô phía chứa (1;0)(1; 0), tức nửa mặt phẳng nằm dưới đường thẳng y=xy=x.
  6. AA: 3+2=5>53+2=5>5 sai. BB: −6+6=0>5-6+6=0>5 sai. CC: 12−2=10>512-2=10>5 đúng. Chỉ có CC.
  7. Số tiền là 2000x+500y≤400002000x+500y\le 40000; chia cho 500500: 4x+y≤804x+y\le 80. Với (15;20)(15; 20): 60+20=80≤8060+20=80\le 80 đúng, nên dùng được. Với (18;10)(18; 10): 72+10=82≤8072+10=82\le 80 sai, nên không dùng được.
  8. Thay vào: 2⋅1−m>32\cdot 1-m>3, suy ra −m>1-m>1, tức m<−1m<-1.
  9. Gọi xx là số vé học sinh, yy là số vé người lớn. Khi đó 20x+50y≤20020x+50y\le 200, tức 2x+5y≤202x+5y\le 20, với y≥2y\ge 2 và x≥0x\ge 0 là các số nguyên. Với y=2y=2: 2x≤102x\le 10 nên x≤5x\le 5, tổng tối đa là 77. Với y=3y=3: 2x≤52x\le 5 nên x≤2x\le 2, tổng là 55. Với y=4y=4: x=0x=0, tổng là 44. Tổng lớn nhất là 77 người (55 học sinh, 22 người lớn).
  10. Đường thẳng qua (0;2)(0; 2) và (3;0)(3; 0) là x3+y2=1\dfrac{x}{3}+\dfrac{y}{2}=1, tức 2x+3y=62x+3y=6. Tại gốc toạ độ 2⋅0+3⋅0=0≤62\cdot 0+3\cdot 0=0\le 6, nên gốc nằm về phía "≤\le". Bất phương trình là 2x+3y≤62x+3y\le 6.