Lemonmath
English

Phương trình đường thẳng

Bài 7.1 · 18 phút đọc · Cập nhật

Máy định vị GPS cho bạn một điểm xuất phát và một hướng đi. Hai thứ đó đủ để xác định một con đường thẳng, không cần thêm thông tin gì. Đó cũng chính là cách ta mô tả đường thẳng trong toạ độ: một điểm thuộc đường thẳng và một hướng. Bài này biến ý tưởng ấy thành phương trình dưới ba dạng hữu ích.

Vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến

Vectơ chỉ phương u⃗=(a;b)≠0⃗\vec{u}=(a; b)\neq\vec{0} của đường thẳng là vectơ song song với đường thẳng. Vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B)≠0⃗\vec{n}=(A; B)\neq\vec{0} là vectơ vuông góc với đường thẳng. Vì u⃗⊥n⃗\vec{u}\perp\vec{n}, từ u⃗=(a;b)\vec{u}=(a; b) ta lấy n⃗=(−b;a)\vec{n}=(-b; a) (hoặc (b;−a)(b; -a)). Mọi bội khác 00 của u⃗\vec{u} (hoặc n⃗\vec{n}) cũng dùng được.

Ba dạng phương trình

Trong dạng tổng quát, cặp hệ số (A;B)(A; B) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng. Nếu B≠0B\neq 0 thì hệ số góc là k=−ABk=-\frac{A}{B}.

Đường thẳng đi qua hai điểm

Với A(xA;yA)A(x_A; y_A) và B(xB;yB)B(x_B; y_B), lấy AB→\overrightarrow{AB} làm vectơ chỉ phương, suy ra vectơ pháp tuyến, rồi viết dạng tổng quát.

-2-1123456-2246810xyOAB
Đường thẳng đi qua AA và BB

Chuyển đổi và vẽ đường thẳng

-2-112345-2-11234xyO(3; 0)(0; 2)
Đường thẳng 2x+3y−6=02x+3y-6=0

Đường thẳng song song và vuông góc

Đường thẳng song song với Ax+By+C=0Ax+By+C=0 có dạng Ax+By+C′=0Ax+By+C'=0 (cùng n⃗\vec{n}). Đường thẳng vuông góc với nó nhận n⃗′=u⃗=(B;−A)\vec{n}'=\vec{u}=(B; -A) làm vectơ pháp tuyến, tức có dạng Bx−Ay+C′′=0Bx-Ay+C''=0.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Đường thẳng được xác định bởi một điểm và vectơ chỉ phương u⃗\vec{u} hoặc vectơ pháp tuyến n⃗\vec{n}.
  • Tham số: x=x0+atx=x_0+at, y=y0+bty=y_0+bt. Tổng quát: A(x−x0)+B(y−y0)=0A(x-x_0)+B(y-y_0)=0 với n⃗=(A;B)\vec{n}=(A; B).
  • Dạng hệ số góc y=kx+my=kx+m với k=−ABk=-\frac{A}{B} khi Ax+By+C=0Ax+By+C=0 và B≠0B\neq0.
  • Hai đường thẳng song song có chung n⃗\vec{n}; vuông góc thì đổi (A;B)→(B;−A)(A; B)\to(B; -A).

Luyện tập

Xem lời giải
  1. (x−2)−3(y−1)=0(x-2)-3(y-1)=0, suy ra x−3y+1=0x-3y+1=0.
  2. {x=1+2ty=1+t\begin{cases}x=1+2t\\ y=1+t\end{cases}. n⃗=(1;−2)\vec{n}=(1; -2): (x−1)−2(y−1)=0(x-1)-2(y-1)=0, suy ra x−2y+1=0x-2y+1=0.
  3. AB→=(4;−4)\overrightarrow{AB}=(4; -4), nên u⃗=(1;−1)\vec{u}=(1; -1) và n⃗=(1;1)\vec{n}=(1; 1). (x+1)+(y−2)=0(x+1)+(y-2)=0, suy ra x+y−1=0x+y-1=0.
  4. y=2x+4y=2x+4: hệ số góc 22. Với y=0y=0 ta có x=−2x=-2; với x=0x=0 ta có y=4y=4. Các giao điểm là (−2;0)(-2; 0) và (0;4)(0; 4).
  5. u⃗=(−1;2)\vec{u}=(-1; 2), n⃗=(2;1)\vec{n}=(2; 1), điểm (2;3)(2; 3): 2(x−2)+(y−3)=02(x-2)+(y-3)=0, suy ra 2x+y−7=02x+y-7=0.
  6. 2x−y+C=02x-y+C=0 đi qua PP: 2+2+C=02+2+C=0, nên C=−4C=-4. Đường thẳng: 2x−y−4=02x-y-4=0.
  7. n⃗′=(1;2)\vec{n}'=(1; 2): (x−1)+2(y+2)=0(x-1)+2(y+2)=0, suy ra x+2y+3=0x+2y+3=0. Kiểm tra: 1−4+3=01-4+3=0 ✓.
  8. x4+y−3=1\frac{x}{4}+\frac{y}{-3}=1; nhân hai vế với 1212: 3x−4y=123x-4y=12, suy ra 3x−4y−12=03x-4y-12=0.
  9. M(3;2)M(3; 2), n⃗=AB→=(4;2)\vec{n}=\overrightarrow{AB}=(4; 2): 4(x−3)+2(y−2)=04(x-3)+2(y-2)=0, suy ra 2x+y−8=02x+y-8=0. Kiểm tra MM: 6+2−8=06+2-8=0 ✓.
  10. MM là trung điểm: a+02=2\frac{a+0}{2}=2 và 0+b2=3\frac{0+b}{2}=3, nên a=4a=4, b=6b=6. Đường thẳng là x4+y6=1\frac{x}{4}+\frac{y}{6}=1, tức 3x+2y−12=03x+2y-12=0.