Lemonmath
English

Số gần đúng và sai số

Bài 5.1 · 15 phút đọc · Cập nhật

Chiếc thước cho biết quyển sách giáo khoa của bạn rộng 24,4 cm. Máy tính bỏ túi cho 2=1,414213562…\sqrt{2} = 1{,}414213562\ldots rồi màn hình dừng lại. Trong đời sống, hầu hết các số ta gặp, từ độ dài đến dân số, đều là số gần đúng. Câu hỏi đúng không phải là "nó có chính xác không?" mà là "nó có thể lệch nhiều nhất bao nhiêu?". Bài học này trang bị cho bạn công cụ để trả lời.

Số gần đúng và sai số tuyệt đối

Có khi giá trị đúng không thể viết ra được (π\pi, 2\sqrt{2}), có khi không thể biết được (khối lượng chính xác của một bao gạo). Khi đó ta dùng một số ở gần nó thay thế.

Gọi aa là giá trị đúng và aˉ\bar{a} là một giá trị gần đúng của nó.

Số dd càng nhỏ thì số gần đúng càng tốt. Với π≈3,14\pi \approx 3{,}14 ta có thể lấy d=0,002d = 0{,}002, tức là π\pi nằm giữa 3,1383{,}138 và 3,1423{,}142.

3.143.143.143.143.143.143.143.143.14-1-0.8-0.6-0.4-0.20.20.40.60.81xyO3,1383,142āπ
Số π\pi nằm trong khoảng 3,14±0,0023{,}14 \pm 0{,}002

Sai số tương đối

Sai số 1 cm có nghiêm trọng không? Với chiều dài cây bút chì thì có. Với chiều dài sân bóng đá thì chẳng đáng kể. Ta cần so sánh sai số với độ lớn của số đang xét.

Quy tròn và chữ số có nghĩa

Để quy tròn một số đến một hàng nào đó, hãy nhìn chữ số ngay bên phải hàng đó.

  • Nếu chữ số ấy nhỏ hơn 5, giữ nguyên các chữ số bên trái và thay các chữ số còn lại bằng số 0 (hoặc bỏ đi nếu ở sau dấu phẩy).
  • Nếu chữ số ấy lớn hơn hoặc bằng 5, cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng được giữ lại rồi làm như trên.

Chẳng hạn, 7 4597\,459 quy tròn đến hàng trăm là 7 5007\,500; 3,141593{,}14159 quy tròn đến hai chữ số thập phân là 3,143{,}14.

Khi quy tròn đến một hàng, sai số không vượt quá nửa đơn vị của hàng đó. Vì vậy 3,143{,}14 (quy tròn đến hàng phần trăm) có d=0,005d = 0{,}005, còn 7 5007\,500 (quy tròn đến hàng trăm) có d=50d = 50.

Chữ số có nghĩa của một số là các chữ số kể từ chữ số khác 0 đầu tiên ở bên trái. Vậy 0,03050{,}0305 có 3 chữ số có nghĩa (3,0,53, 0, 5), và 2,402{,}40 cũng có 3 (2,4,02, 4, 0). Để quy tròn đến kk chữ số có nghĩa, ta giữ kk chữ số đầu rồi quy tròn như trên. Chẳng hạn 0,00718490{,}0071849 quy tròn đến 3 chữ số có nghĩa là 0,007180{,}00718, và 12 34512\,345 quy tròn đến 3 chữ số có nghĩa là 12 30012\,300.

Chữ số chắc

Giả sử a=aˉ±da = \bar{a} \pm d. Một chữ số của aˉ\bar{a} là chữ số chắc (chữ số đáng tin) nếu dd không vượt quá nửa đơn vị của hàng có chữ số đó. Mọi chữ số bên trái một chữ số chắc cũng là chữ số chắc. Khi viết kết quả, ta chỉ giữ các chữ số chắc và quy tròn phần còn lại.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Số gần đúng aˉ\bar{a} của giá trị đúng aa có sai số tuyệt đối Δ=∣a−aˉ∣\Delta = |a - \bar{a}|. Độ chính xác dd thoả mãn Δ≤d\Delta \leq d, và ta viết a=aˉ±da = \bar{a} \pm d.
  • Sai số tương đối là δ=Δ/∣aˉ∣\delta = \Delta/|\bar{a}|, bị chặn bởi d/∣aˉ∣d/|\bar{a}|. Dùng nó để so sánh mức chính xác của các phép đo khác nhau.
  • Quy tròn đến một hàng gây sai số không quá nửa đơn vị của hàng đó.
  • Một chữ số là chắc nếu dd không vượt quá nửa đơn vị của hàng chữ số đó. Chỉ nên viết các chữ số chắc.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. Đến hàng chục: 7 459→7 4607\,459 \to 7\,460 (chữ số hàng đơn vị 9≥59 \geq 5). Đến hàng trăm: 7 459→7 5007\,459 \to 7\,500 (chữ số hàng chục 5≥55 \geq 5). Tiếp theo, 3,14159→3,143{,}14159 \to 3{,}14 (chữ số kế tiếp là 11) và 3,14159→3,14163{,}14159 \to 3{,}1416 (chữ số kế tiếp là 99).
  2. 0,03050{,}0305 có 3 chữ số có nghĩa, 2,402{,}40 có 3, và 40,00740{,}007 có 5. Với 0,00718490{,}0071849 giữ 77 và 11; chữ số kế tiếp là 8≥58 \geq 5 nên làm tròn lên thành 0,00720{,}0072.
  3. Δ=∣1,7320508−1,73∣=0,0020508≈0,0021\Delta = |1{,}7320508 - 1{,}73| = 0{,}0020508 \approx 0{,}0021 (làm tròn lên). Vậy d=0,0021d = 0{,}0021 và δ≤0,00211,73≈0,0012=0,12%\delta \leq \dfrac{0{,}0021}{1{,}73} \approx 0{,}0012 = 0{,}12\%.
  4. Thợ may: 0,058,5≈0,0059=0,59%\dfrac{0{,}05}{8{,}5} \approx 0{,}0059 = 0{,}59\%. Thợ xây: 0,5120≈0,0042=0,42%\dfrac{0{,}5}{120} \approx 0{,}0042 = 0{,}42\%. Phép đo của thợ xây chính xác hơn vì sai số tương đối nhỏ hơn.
  5. ∣227−π∣≈0,00126\left|\dfrac{22}{7} - \pi\right| \approx 0{,}00126 và ∣3,1416−π∣≈0,0000073|3{,}1416 - \pi| \approx 0{,}0000073. Sai số thứ hai nhỏ hơn nhiều nên 3,14163{,}1416 là số xấp xỉ tốt hơn.
  6. Nửa đơn vị của hàng chục là 5≥45 \geq 4 nên chữ số hàng chục 33 chắc (và 11, 55 cũng chắc). Nửa đơn vị của hàng đơn vị là 0,5<40{,}5 < 4 nên chữ số 66 không chắc. Viết 1 5401\,540 (quy tròn đến hàng chục).
  7. Nửa đơn vị của hàng phần mười là 0,05≥0,030{,}05 \geq 0{,}03 nên chữ số 66 chắc, cũng như 44 và 55. Nửa đơn vị của hàng phần trăm là 0,005<0,030{,}005 < 0{,}03 nên chữ số cuối 00 không chắc. Viết 45,645{,}6.
  8. Chu vi Pˉ=2(25,4+12,6)=76,0 cm\bar{P} = 2(25{,}4 + 12{,}6) = 76{,}0\text{ cm}. Mỗi cạnh có thể lệch 0,10{,}1 nên d=2(0,1+0,1)=0,4 cmd = 2(0{,}1 + 0{,}1) = 0{,}4\text{ cm} và P=76,0±0,4P = 76{,}0 \pm 0{,}4. Sai số tương đối: δ≤0,476,0≈0,0053=0,53%\delta \leq \dfrac{0{,}4}{76{,}0} \approx 0{,}0053 = 0{,}53\%.
  9. Không đúng. Chữ số cuối 00 ở hàng phần nghìn. Độ chính xác d=0,001d = 0{,}001 lớn hơn nửa đơn vị của hàng phần nghìn (0,00050{,}0005) nên chữ số 00 cuối cùng không chắc. Nhưng dd nhỏ hơn nửa đơn vị của hàng phần trăm (0,0050{,}005) nên các chữ số 2,5,02, 5, 0 chắc. Viết 2,502{,}50.
  10. Diện tích nhỏ nhất là 25,3×12,5=316,2525{,}3 \times 12{,}5 = 316{,}25 và lớn nhất là 25,5×12,7=323,8525{,}5 \times 12{,}7 = 323{,}85. Giá trị ước lượng là 25,4×12,6=320,04 cm225{,}4 \times 12{,}6 = 320{,}04\text{ cm}^2. Các khoảng cách là ∣323,85−320,04∣=3,81|323{,}85 - 320{,}04| = 3{,}81 và ∣316,25−320,04∣=3,79|316{,}25 - 320{,}04| = 3{,}79, nên d=3,81d = 3{,}81. Nửa đơn vị của hàng chục là 5≥3,815 \geq 3{,}81 nên các chữ số 33 và 22 chắc, còn nửa đơn vị của hàng đơn vị là 0,5<3,810{,}5 < 3{,}81 nên chữ số 00 không chắc. Viết diện tích khoảng 320 cm2320\text{ cm}^2.