Lemonmath
English

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 2.2 · 25 phút đọc · Cập nhật

Một câu lạc bộ ở trường muốn bán được nhiều nhất, nhưng thời gian, nguyên liệu và số quầy đều có hạn. Mỗi giới hạn là một bất phương trình, và tất cả các giới hạn phải được thoả mãn cùng một lúc. Chúng tạo thành một hệ. Trong bài này ta vẽ ra những gì hệ cho phép, rồi chọn phương án tốt nhất.

Hệ bất phương trình và miền nghiệm

Mỗi bất phương trình cho một nửa mặt phẳng (xem bài Bất phương trình bậc nhất hai ẩn). Một cặp số là nghiệm của hệ chỉ khi nó nằm trong mọi nửa mặt phẳng đó, nên:

miền nghiệm của hệ là giao của các miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ.

Miền nghiệm thường là một đa giác. Các góc của nó gọi là đỉnh; mỗi đỉnh là giao điểm của hai đường thẳng biên.

-1123456-1123456xyO(0; 0)(3; 0)(3; 1)(0; 4)
Miền nghiệm của hệ

Tối ưu trên miền đa giác

Giả sử ta cần tìm giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) của F=ax+byF=ax+by trên một miền đa giác. Với mỗi số kk, các điểm có F=kF=k nằm trên một đường thẳng, và các đường thẳng này song song với nhau. Khi ta trượt đường thẳng qua miền đa giác, điểm cuối cùng nó còn chạm vào đa giác là một đỉnh.

Vì vậy ta chỉ cần: (1) tìm các đỉnh, (2) tính FF tại từng đỉnh, (3) so sánh.

-11234567-1123456xyO(0; 0)(5; 0)(4; 2)(0; 4)
Miền nghiệm của bài toán sản xuất
-11234567-11234567xyO(2; 2)(0,5; 5)(5; 5)(5; 0,5)
Miền nghiệm của bài toán khẩu phần

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Nghiệm của hệ thoả mãn mọi bất phương trình; miền nghiệm là giao của các nửa mặt phẳng.
  • Để kiểm tra một cặp số, thay vào từng bất phương trình; chỉ cần một bất phương trình sai là loại.
  • Các đỉnh của miền là giao điểm của từng cặp đường thẳng biên mà thoả mãn mọi bất phương trình còn lại.
  • Trên một đa giác bị chặn, ax+byax+by đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tại các đỉnh: tính tại từng đỉnh rồi so sánh.
  • Với bài toán thực tế, thêm các điều kiện tự nhiên (x≥0x\ge 0, y≥0y\ge 0) và đọc đáp số theo ngữ cảnh.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. (2;1)(2; 1): 3≥23\ge 2 và 1≤31\le 3 đều đúng: là nghiệm. (0;0)(0; 0): 0≥20\ge 2 sai: không là nghiệm. (5;1)(5; 1): 6≥26\ge 2 đúng nhưng 4≤34\le 3 sai: không là nghiệm.
  2. (1;1)(1; 1): 3<43<4 và 0>−10>-1 đều đúng: là nghiệm. (2;0)(2; 0): 4<44<4 sai. (0;2)(0; 2): 2<42<4 đúng nhưng −2>−1-2>-1 sai. Chỉ có (1;1)(1; 1).
  3. Đó là tam giác có các đỉnh (0;0)(0; 0), (3;0)(3; 0), (0;3)(0; 3). Giá trị của 2x+y2x+y: 00, 66, 33. Giá trị lớn nhất là 66, đạt tại (3;0)(3; 0).
  4. Các đỉnh là (1;0)(1; 0), (4;0)(4; 0), (4;3)(4; 3), (1;3)(1; 3). Giá trị của 2x+y2x+y: 22, 88, 1111, 55. Lớn nhất là 1111 tại (4;3)(4; 3), nhỏ nhất là 22 tại (1;0)(1; 0).
  5. Các đỉnh: (0;0)(0; 0); (6;0)(6; 0); (0;4)(0; 4) (từ x+3y=12x+3y=12); và giao của x+y=6x+y=6 với x+3y=12x+3y=12: trừ vế theo vế, 2y=62y=6, y=3y=3, x=3x=3, được (3;3)(3; 3). Giá trị của 5x+4y5x+4y: 00, 3030, 1616, 2727. Lớn nhất là 3030 tại (6;0)(6; 0).
  6. Không. Một cặp nghiệm phải có x+y≤1x+y\le 1 và x+y≥3x+y\ge 3, tức 3≤x+y≤13\le x+y\le 1, điều này vô lí. Hai nửa mặt phẳng không có phần chung; miền nghiệm rỗng.
  7. Đếm theo giá trị của xx: x=0x=0 cho y=0,…,4y=0,\dots,4 (55 cặp); x=1x=1: 44 cặp; x=2x=2: 33 cặp; x=3x=3: 22 cặp; x=4x=4: 11 cặp. Tổng cộng 5+4+3+2+1=155+4+3+2+1=15 cặp.
  8. Hệ là x≥0, y≥0, x+y≤30, x≤20, y≤20x\ge 0,\ y\ge 0,\ x+y\le 30,\ x\le 20,\ y\le 20. Các đỉnh: (0;0)(0; 0), (20;0)(20; 0), (20;10)(20; 10) (thay x=20x=20 vào x+y=30x+y=30), (10;20)(10; 20) (thay y=20y=20 vào x+y=30x+y=30), (0;20)(0; 20). Lãi F=4x+3yF=4x+3y: 00, 8080, 110110, 100100, 6060. Lãi lớn nhất là 110110 nghìn đồng, với 2020 bánh mì kẹp và 1010 đồ uống.
  9. Tam giác nằm trong góc phần tư thứ nhất: x≥0x\ge 0, y≥0y\ge 0. Cạnh nối (4;0)(4; 0) và (0;2)(0; 2) nằm trên đường thẳng x+2y=4x+2y=4, và gốc toạ độ thoả mãn x+2y≤4x+2y\le 4. Vậy hệ là x≥0, y≥0, x+2y≤4x\ge 0,\ y\ge 0,\ x+2y\le 4. (Kiểm tra: (4;0)(4; 0) và (0;2)(0; 2) đều cho 4≤44\le 4.)
  10. Các đỉnh là (0;0)(0; 0), (6;0)(6; 0), (3;3)(3; 3), (0;4)(0; 4) và F=x−yF=x-y nhận các giá trị 00, 66, 00, −4-4. Giá trị lớn nhất là 66 tại (6;0)(6; 0), giá trị nhỏ nhất là −4-4 tại (0;4)(0; 4).