Lemonmath
English

Các khái niệm mở đầu về vectơ

Bài 4.1 · 16 phút đọc · Cập nhật

Giả sử bạn nhắn: "Căng-tin cách cổng trường 200 m." Liệu người ta đã tìm được căng-tin chưa? Chưa, vì còn thiếu hướng đi. Con số 200 m chỉ cho biết độ lớn. Một đại lượng có cả độ lớn lẫn hướng chính là ý tưởng của vectơ. Lực, vận tốc và độ dời đều như vậy, nên vectơ là ngôn ngữ của vật lí, của dẫn đường và của đồ hoạ máy tính.

Từ đoạn thẳng đến vectơ

Đoạn thẳng ABAB có hai đầu mút và một độ dài. Nếu ta chọn một đầu là điểm xuất phát, đầu kia là điểm kết thúc thì đoạn thẳng có hướng. Ta vẽ mũi tên từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc.

uAB
Vectơ AB→\overrightarrow{AB} với điểm đầu A và điểm cuối B

Hai yếu tố xác định một vectơ:

  • hướng, cho bởi đường thẳng ABAB và chiều mũi tên;
  • độ dài ∣AB→∣|\overrightarrow{AB}|, là độ dài đoạn thẳng ABAB. Vậy ∣AB→∣=AB|\overrightarrow{AB}| = AB.

Vectơ có độ dài bằng 11 gọi là vectơ đơn vị.

Vectơ-không

Nếu điểm đầu và điểm cuối trùng nhau thì ta có vectơ AA→\overrightarrow{AA}. Nó không có độ dài và không có hướng xác định. Mọi vectơ như vậy được coi là một vectơ duy nhất, gọi là vectơ-không, kí hiệu 0⃗\vec{0}. Do đó ∣0⃗∣=0|\vec{0}| = 0 và AA→=BB→=0⃗\overrightarrow{AA} = \overrightarrow{BB} = \vec{0} với mọi điểm AA, BB.

Cùng hướng, ngược hướng, cùng phương

Giá của vectơ AB→\overrightarrow{AB} khác vectơ-không là đường thẳng ABAB. Hai vectơ khác vectơ-không gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau. Hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng, hoặc ngược hướng.

abc
Cùng hướng và ngược hướng

Trong hình, a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} cùng hướng, còn c⃗\vec{c} ngược hướng với cả hai. Cả ba vectơ đều cùng phương, dù không nằm trên một đường thẳng, vì giá của chúng song song với nhau.

Hai vectơ bằng nhau, vectơ đối

Hãy để ý: ta có thể vẽ một vectơ ở bất cứ đâu trên mặt phẳng. Trượt vectơ đi mà không xoay và không đổi độ dài thì ta vẫn được chính vectơ ấy. Nhờ vậy, sau này ta cộng được các lực vẽ từ những điểm khác nhau.

uuABCD
Trong hình bình hành ABCDABCD có AB→=DC→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}

Một sự thật hữu ích: với bốn điểm A,B,C,DA, B, C, D không cùng nằm trên một đường thẳng, ABCDABCD là hình bình hành khi và chỉ khi AB→=DC→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}.

uuABCDEFO
Lục giác đều tâm O

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Vectơ AB→\overrightarrow{AB} là đoạn thẳng có hướng từ điểm đầu AA đến điểm cuối BB; độ dài của nó là ∣AB→∣=AB|\overrightarrow{AB}| = AB.
  • Vectơ-không 0⃗\vec{0} có độ dài 00 và không có hướng xác định.
  • Các vectơ cùng phương có giá song song hoặc trùng nhau; chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.
  • a⃗=b⃗\vec{a} = \vec{b} nghĩa là cùng hướng và cùng độ dài, nên có thể dời vectơ đi mà không làm nó thay đổi.
  • Vectơ đối −a⃗-\vec{a} có cùng độ dài và ngược hướng với a⃗\vec{a}; BA→=−AB→\overrightarrow{BA} = -\overrightarrow{AB}.
  • ABCDABCD là hình bình hành khi và chỉ khi AB→=DC→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}.

Luyện tập

Xem lời giải
  1. Vectơ cần có độ lớn và hướng. (b) gió, (d) lực, (e) quãng đường đi bộ có hướng là vectơ. (a) khối lượng và (c) nhiệt độ là đại lượng vô hướng.
  2. ∣AB→∣=AB=3|\overrightarrow{AB}| = AB = 3. Theo định lí Pythagore, ∣AC→∣=32+32=32|\overrightarrow{AC}| = \sqrt{3^2+3^2} = 3\sqrt{2}. ABCDABCD là hình bình hành nên AB→=DC→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC} (đúng). AB→\overrightarrow{AB} và BC→\overrightarrow{BC} cùng độ dài nhưng hướng vuông góc nhau, nên không bằng nhau (sai).
  3. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên OO là trung điểm của ACAC và của BDBD. Do đó AO→=OC→\overrightarrow{AO} = \overrightarrow{OC} và BO→=OD→\overrightarrow{BO} = \overrightarrow{OD}. Các vectơ đối của AB→\overrightarrow{AB}: BA→\overrightarrow{BA} và CD→\overrightarrow{CD} (vì AB→=DC→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}).
  4. (a) Đúng: hai vectơ bằng nhau cùng hướng nên giá của chúng song song hoặc trùng nhau. (b) Sai: a⃗\vec{a} và −a⃗-\vec{a} cùng phương nhưng không bằng nhau. (c) Đúng, theo quy ước. (d) Đúng: cả hai đều bằng độ dài đoạn ABAB. (e) Sai: hướng có thể khác nhau.
  5. Cùng độ lớn (1515) và hướng ngược nhau, nên hai vectơ vận tốc là hai vectơ đối nhau.
  6. OA→\overrightarrow{OA} đi từ tâm đến đỉnh AA. Như trong ví dụ, các hình thoi và hình bình hành của lục giác cho ba vectơ cùng độ dài, song song với OAOA và cùng hướng: DO→\overrightarrow{DO} (từ DD qua tâm đến OO), CB→\overrightarrow{CB} và EF→\overrightarrow{EF} (cùng song song với đường chéo ADAD, hướng về phía AA). Vậy các vectơ là DO→\overrightarrow{DO}, CB→\overrightarrow{CB}, EF→\overrightarrow{EF}.
  7. Mỗi cặp điểm phân biệt có thứ tự cho một vectơ khác 0⃗\vec{0}: 4⋅3=124 \cdot 3 = 12. Trong hình bình hành ABCDABCD: AB→=DC→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}, BA→=CD→\overrightarrow{BA} = \overrightarrow{CD}, AD→=BC→\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}, DA→=CB→\overrightarrow{DA} = \overrightarrow{CB}, còn AC→\overrightarrow{AC}, CA→\overrightarrow{CA}, BD→\overrightarrow{BD}, DB→\overrightarrow{DB} đều khác nhau. Vậy có 4+4=84 + 4 = 8 vectơ khác nhau.
  8. Vì AB→=CD→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{CD} nên ABAB và CDCD song song và bằng nhau, và các điểm không thẳng hàng. Áp dụng kết quả trong bài cho tứ giác ABDCABDC (các đỉnh theo thứ tự này): tứ giác PQRSPQRS là hình bình hành khi PQ→=SR→\overrightarrow{PQ} = \overrightarrow{SR}. Với P=AP = A, Q=BQ = B, R=DR = D, S=CS = C, điều kiện trở thành AB→=CD→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{CD}, đúng theo giả thiết. Vậy ABDCABDC là hình bình hành.
  9. (a) Đó là đường tròn tâm AA, bán kính 33. (b) Đúng một điểm: BB là điểm nhận được khi vẽ một bản sao của u⃗\vec{u} xuất phát từ AA.