Giả sử bạn nhắn: "Căng-tin cách cổng trường 200 m." Liệu người ta đã tìm được căng-tin chưa? Chưa, vì còn thiếu hướng đi. Con số 200 m chỉ cho biết độ lớn. Một đại lượng có cả độ lớn lẫn hướng chính là ý tưởng của vectơ. Lực, vận tốc và độ dời đều như vậy, nên vectơ là ngôn ngữ của vật lí, của dẫn đường và của đồ hoạ máy tính.
Từ đoạn thẳng đến vectơ
Đoạn thẳng AB có hai đầu mút và một độ dài. Nếu ta chọn một đầu là điểm xuất phát, đầu kia là điểm kết thúc thì đoạn thẳng có hướng. Ta vẽ mũi tên từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc.
Vectơ AB với điểm đầu A và điểm cuối B
Hai yếu tố xác định một vectơ:
hướng, cho bởi đường thẳng AB và chiều mũi tên;
độ dài∣AB∣, là độ dài đoạn thẳng AB. Vậy ∣AB∣=AB.
Vectơ có độ dài bằng 1 gọi là vectơ đơn vị.
Vectơ-không
Nếu điểm đầu và điểm cuối trùng nhau thì ta có vectơ AA. Nó không có độ dài và không có hướng xác định. Mọi vectơ như vậy được coi là một vectơ duy nhất, gọi là vectơ-không, kí hiệu 0. Do đó ∣0∣=0 và AA=BB=0 với mọi điểm A, B.
Cùng hướng, ngược hướng, cùng phương
Giá của vectơ AB khác vectơ-không là đường thẳng AB. Hai vectơ khác vectơ-không gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau. Hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng, hoặc ngược hướng.
Cùng hướng và ngược hướng
Trong hình, a và b cùng hướng, còn c ngược hướng với cả hai. Cả ba vectơ đều cùng phương, dù không nằm trên một đường thẳng, vì giá của chúng song song với nhau.
Hai vectơ bằng nhau, vectơ đối
Hãy để ý: ta có thể vẽ một vectơ ở bất cứ đâu trên mặt phẳng. Trượt vectơ đi mà không xoay và không đổi độ dài thì ta vẫn được chính vectơ ấy. Nhờ vậy, sau này ta cộng được các lực vẽ từ những điểm khác nhau.
Trong hình bình hành ABCD có AB=DC
Một sự thật hữu ích: với bốn điểm A,B,C,D không cùng nằm trên một đường thẳng, ABCD là hình bình hành khi và chỉ khiAB=DC.
Lục giác đều tâm O
Thuật ngữ
Tóm tắt
Vectơ AB là đoạn thẳng có hướng từ điểm đầu A đến điểm cuối B; độ dài của nó là ∣AB∣=AB.
Vectơ-không 0 có độ dài 0 và không có hướng xác định.
Các vectơ cùng phương có giá song song hoặc trùng nhau; chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.
a=b nghĩa là cùng hướng và cùng độ dài, nên có thể dời vectơ đi mà không làm nó thay đổi.
Vectơ đối −a có cùng độ dài và ngược hướng với a; BA=−AB.
ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi AB=DC.
Luyện tập
Xem lời giải
Vectơ cần có độ lớn và hướng. (b) gió, (d) lực, (e) quãng đường đi bộ có hướng là vectơ. (a) khối lượng và (c) nhiệt độ là đại lượng vô hướng.
∣AB∣=AB=3. Theo định lí Pythagore, ∣AC∣=32+32=32. ABCD là hình bình hành nên AB=DC (đúng). AB và BC cùng độ dài nhưng hướng vuông góc nhau, nên không bằng nhau (sai).
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên O là trung điểm của AC và của BD. Do đó AO=OC và BO=OD. Các vectơ đối của AB: BA và CD (vì AB=DC).
(a) Đúng: hai vectơ bằng nhau cùng hướng nên giá của chúng song song hoặc trùng nhau. (b) Sai: a và −a cùng phương nhưng không bằng nhau. (c) Đúng, theo quy ước. (d) Đúng: cả hai đều bằng độ dài đoạn AB. (e) Sai: hướng có thể khác nhau.
Cùng độ lớn (15) và hướng ngược nhau, nên hai vectơ vận tốc là hai vectơ đối nhau.
OA đi từ tâm đến đỉnh A. Như trong ví dụ, các hình thoi và hình bình hành của lục giác cho ba vectơ cùng độ dài, song song với OA và cùng hướng: DO (từ D qua tâm đến O), CB và EF (cùng song song với đường chéo AD, hướng về phía A). Vậy các vectơ là DO, CB, EF.
Mỗi cặp điểm phân biệt có thứ tự cho một vectơ khác 0: 4⋅3=12. Trong hình bình hành ABCD: AB=DC, BA=CD, AD=BC, DA=CB, còn AC, CA, BD, DB đều khác nhau. Vậy có 4+4=8 vectơ khác nhau.
Vì AB=CD nên AB và CD song song và bằng nhau, và các điểm không thẳng hàng. Áp dụng kết quả trong bài cho tứ giác ABDC (các đỉnh theo thứ tự này): tứ giác PQRS là hình bình hành khi PQ=SR. Với P=A, Q=B, R=D, S=C, điều kiện trở thành AB=CD, đúng theo giả thiết. Vậy ABDC là hình bình hành.
(a) Đó là đường tròn tâm A, bán kính 3. (b) Đúng một điểm: B là điểm nhận được khi vẽ một bản sao của u xuất phát từ A.