Đường tròn gồm mọi điểm cách tâm một khoảng bằng nhau. Nếu bạn biết công thức khoảng cách thì bạn đã biết phương trình đường tròn: đó chính là công thức khoảng cách được viết thành một quy tắc. Bài này biến hình ảnh "mọi điểm cách I một khoảng R" thành đại số.
Phương trình đường tròn
Khai triển ta được dạng tổng quátx2+y2−2ax−2by+c=0 với c=a2+b2−R2. Ngược lại, một phương trình dạng này là đường tròn khi và chỉ khi R2=a2+b2−c>0; khi đó tâm là (a;b) và bán kính là R=a2+b2−c.
Tìm đường tròn
Tiếp tuyến
Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn khi nó chỉ có đúng một điểm chung với đường tròn, và khi đó nó vuông góc với bán kính tại điểm đó. Vậy tiếp tuyến tại M0 nhận IM0 làm vectơ pháp tuyến.
Tiếp tuyến của đường tròn tại M
Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn (I,R) khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm đến nó bằng R: d(I,Δ)=R. Nếu d<R thì nó cắt đường tròn tại hai điểm; nếu d>R thì không có điểm chung.
Thuật ngữ
Tóm tắt
Đường tròn (I(a;b),R): (x−a)2+(y−b)2=R2.
Dạng tổng quát x2+y2−2ax−2by+c=0 là đường tròn khi và chỉ khi R2=a2+b2−c>0.
Tiếp tuyến tại M0 nhận IM0 làm vectơ pháp tuyến. Đường thẳng tiếp xúc khi và chỉ khi d(I,Δ)=R.
Điểm P nằm trong, trên hay ngoài đường tròn tuỳ theo IP2<R2, =R2, >R2.
Luyện tập
Xem lời giải
(x+2)2+(y−3)2=16.
a=2, b=−3, c=−3. R2=4+9+3=16, nên tâm là (2;−3) và R=4.
a=1, b=−2, c=6: R2=1+4−6=−1<0. Không phải đường tròn.
R2=IA2=9+16=25. (x−2)2+(y+1)2=25.
Tâm là (1;1) và AB2=16+16=32, nên R2=432=8. (x−1)2+(y−1)2=8.
c=0; A: 36−12a=0, nên a=3; B: 64−16b=0, nên b=4. R2=9+16=25. (x−3)2+(y−4)2=25.
OM=(3;4): 3(x−3)+4(y−4)=0, suy ra 3x+4y−25=0.
5∣m∣=3, nên m=±15.
Thế y=4−x: x2+(4−x)2−4x=0, suy ra 2x2−12x+16=0, x2−6x+8=0, x=2 hoặc x=4. Các điểm là (2;2) và (4;0).
Đường thẳng đi qua P: kx−y−4k=0. Điều kiện tiếp xúc: k2+1∣4k∣=2, suy ra 16k2=4k2+4, k2=31, k=±31. Các tiếp tuyến là x−3y−4=0 và x+3y−4=0.