Một tấm bạt che nắng hình tam giác được căng giữa ba điểm: hai cọc trên mặt đất và một móc trên cột ở góc sân. Đặt chân cột ở gốc toạ độ, đơn vị mét: ba góc tấm bạt là A(3;0;0), B(0;6;0) và C(0;0;3). Một chiếc drone quay phim đang đứng yên tại M(3;6;3). Drone cách mặt phẳng tấm bạt bao xa?
Để trả lời, ta cần một phương trình mô tả mọi điểm của mặt phẳng (ABC). Bài này cho ta phương trình đó và một công thức khoảng cách chỉ gồm vài phép tính.
Tấm bạt che nắng ABC
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Khám phá: một vectơ vuông góc với tấm bạt
Ta có AB=(−3;6;0) và AC=(−3;0;3). Thử vectơ n=(2;1;2):
n⋅AB=−6+6+0=0,n⋅AC=−6+0+6=0.
Vậy n vuông góc với hai cạnh không cùng phương của tấm bạt, nên vuông góc với cả tấm bạt. Một điểm P(x;y;z) nằm trên mặt phẳng (ABC) khi và chỉ khi AP⊥n, tức là
2(x−3)+1⋅(y−0)+2(z−0)=0⟺2x+y+2z−6=0.
Khi chỉ biết một cặp vectơ chỉ phương, ta cần một cách tìm ngay một vectơ vuông góc với cả hai.
Vì sao đúng? Nhân vô hướng với u: a(bc′−b′c)+b(ca′−c′a)+c(ab′−a′b)=0, vì các số hạng triệt tiêu từng cặp. Tương tự n⋅v=0. Vì u, v không cùng phương nên n=0.
Cách nhớ. Viết toạ độ u trên, v dưới. Muốn toạ độ thứ nhất, che cột thứ nhất và tính định thức 2×2 còn lại; toạ độ thứ hai che cột thứ hai rồi lấy cột 3 nhân chéo với cột 1; toạ độ thứ ba che cột thứ ba.
Phương trình tổng quát của mặt phẳng
Vì sao đúng? Điểm M(x;y;z) thuộc mặt phẳng khi và chỉ khi M0M=(x−x0;y−y0;z−z0) vuông góc với n, tức tích vô hướng của chúng bằng 0. Khai triển ta được dạng Ax+By+Cz+D=0 với D=−(Ax0+By0+Cz0).
Khi đề cho ba điểm, ta tự tạo cặp vectơ chỉ phương từ ba điểm đó.
Các mặt phẳng đặc biệt
Xét (P):Ax+By+Cz+D=0.
D=0: (P) đi qua gốc O.
A=0: n=(0;B;C) vuông góc với i, nên (P) song song với hoặc chứa trục Ox. Tương tự với B=0 (trục Oy) và C=0 (trục Oz).
A=B=0: (P):z=z0 song song với hoặc trùng mặt phẳng (Oxy). Ba mặt phẳng toạ độ là (Oxy):z=0, (Oyz):x=0, (Ozx):y=0.
Mặt phẳng cắt ba trục tại (a;0;0), (0;b;0), (0;0;c) với abc=0 có phương trình theo đoạn chắnax+by+cz=1.
Với tấm bạt, a=3, b=6, c=3, nên 3x+6y+3z=1; nhân hai vế với 6 ta lại được 2x+y+2z−6=0.
Hai mặt phẳng song song, vuông góc
Hai mặt phẳng song song có vectơ pháp tuyến cùng phương. Hai mặt phẳng vuông góc thì hai vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Vì sao đúng? Gọi H là hình chiếu của M0 trên (P). Khi đó HM0=tn với một số t, và M0H=∣t∣⋅∣n∣. Vì H thuộc (P), thay H=M0−tn vào phương trình ta được Ax0+By0+Cz0+D=t(A2+B2+C2). Rút t rồi nhân với ∣n∣=A2+B2+C2 ta có công thức.
Ví dụ cuối nhiều bước hơn, nên ta làm theo bốn bước.
Hình lập phương và mặt phẳng (A′BD)
Thuật ngữ
Tóm tắt
Mặt phẳng qua M0(x0;y0;z0), vectơ pháp tuyến n=(A;B;C): A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
Ax+By+Cz+D=0 có vectơ pháp tuyến (A;B;C).
Cặp vectơ chỉ phương u=(a;b;c), v=(a′;b′;c′) cho n=[u,v]=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b).
Theo đoạn chắn: ax+by+cz=1; (Oxy):z=0, (Oyz):x=0, (Ozx):y=0.
Song song: n′=kn, D′=kD. Vuông góc: n⋅n′=0.
d(M0,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Viết phương trình mặt phẳng đi qua M(2;1;−1) và có vectơ pháp tuyến n=(1;−3;2).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
Gợi ý các bước:
Thay x0=2, y0=1, z0=−1 và A=1, B=−3, C=2.
Khai triển và rút gọn.
Xem lời giải
(x−2)−3(y−1)+2(z+1)=0⟺x−3y+2z+3=0.
Kiểm tra M: 2−3−2+3=0.
Đáp số.x−3y+2z+3=0.
Bài 2
Cho A(1;2;3) và B(3;0;5). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB (mặt phẳng vuông góc với AB tại trung điểm của nó).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: mặt phẳng trung trực đi qua trung điểm I của AB và nhận AB làm vectơ pháp tuyến.
Viết phương trình mặt phẳng đi qua A(2;1;−1), B(3;0;1), C(1;3;0).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:n=[AB,AC] là một vectơ pháp tuyến của (ABC).
Gợi ý các bước:
Tính AB, AC.
Tính tích có hướng, rồi viết phương trình qua A.
Xem lời giải
AB=(1;−1;2), AC=(−1;2;1).
[AB,AC]=((−1)⋅1−2⋅2;2⋅(−1)−1⋅1;1⋅2−(−1)⋅(−1))=(−5;−3;1).
Chọn n=(5;3;−1): 5(x−2)+3(y−1)−(z+1)=0⟺5x+3y−z−14=0.
Kiểm tra C: 5+9−0−14=0.
Đáp số.5x+3y−z−14=0.
Bài 4
Một mặt phẳng cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại (2;0;0), (0;−3;0), (0;0;6). Viết phương trình tổng quát của nó.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: phương trình theo đoạn chắn ax+by+cz=1.
Gợi ý các bước:
Thay a=2, b=−3, c=6.
Nhân hai vế với 6 để bỏ mẫu.
Xem lời giải
2x+−3y+6z=1⟺3x−2y+z−6=0.
Đáp số.3x−2y+z−6=0.
Bài 5
Cho mặt phẳng (P):2x−y+2z−3=0. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) n=(2;−1;2) là một vectơ pháp tuyến của (P).
b) Điểm M(1;2;1) thuộc (P).
c) (P) song song với mặt phẳng (Q):4x−2y+4z+1=0.
d) Khoảng cách từ O đến (P) bằng 3.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: vectơ pháp tuyến (A;B;C); điều kiện song song n′=kn, D′=kD; công thức khoảng cách.
Gợi ý các bước:
Đọc vectơ pháp tuyến và thay toạ độ M.
So sánh hệ số của (P) và (Q).
Tính d(O,(P)).
Xem lời giải
a) Đúng. Các hệ số của x, y, z là 2, −1, 2.
b) Sai.2−2+2−3=−1=0.
c) Đúng.(4;−2;4)=2(2;−1;2) nhưng 1=2⋅(−3).
d) Sai.d(O,(P))=4+1+4∣−3∣=1.
Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Bài 6
Một sườn đồi được coi gần đúng là mặt phẳng (P):x+2y+2z−30=0 (đơn vị: mét). Một drone khảo sát địa hình đang ở M(10;20;25). Tính khoảng cách từ drone đến sườn đồi (đơn vị: mét, làm tròn đến hàng phần mười).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:d(M,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
Gợi ý các bước:
Thay toạ độ M vào vế trái, lấy giá trị tuyệt đối.
Chia cho 1+4+4.
Xem lời giải
d=1+4+4∣10+40+50−30∣=370≈23,3.
Đáp số.23,3.
Bài 7
Chứng minh hai mặt phẳng (P):2x−2y+z+4=0 và (Q):2x−2y+z−5=0 song song và tính khoảng cách giữa chúng.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì của mặt này đến mặt kia.
Gợi ý các bước:
So sánh vectơ pháp tuyến và hệ số tự do.
Lấy một điểm dễ tìm trên (P), ví dụ cho x=y=0.
Xem lời giải
Hai mặt phẳng có cùng vectơ pháp tuyến (2;−2;1) và 4=−5, nên (P)∥(Q). Điểm E(0;0;−4) thuộc (P):
d((P),(Q))=d(E,(Q))=4+4+1∣−4−5∣=39=3.
Đáp số.3.
Bài 8
Viết phương trình mặt phẳng chứa trục Oz và đi qua điểm A(1;2;5).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: mặt phẳng chứa Oz đi qua O và có C=0, nên có dạng Ax+By=0.
Gợi ý các bước:
Thay A(1;2;5) vào Ax+By=0.
Chọn một cặp số A, B thoả mãn.
Xem lời giải
A⋅1+B⋅2=0, chọn B=−1, A=2. Mặt phẳng là 2x−y=0.
Kiểm tra: 2⋅1−2=0 và mọi điểm (0;0;z) đều thoả mãn.
Đáp số.2x−y=0.
Bài 9
(Ôn lại Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ.) Ở bài trước, với A(1;0;2), B(2;3;−1), C(0;4;1), ta tìm được D(−1;1;4) để ABCD là hình bình hành. Viết phương trình mặt phẳng (ABC) và kiểm tra rằng D thuộc mặt phẳng đó.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:n=[AB,AC]; một điểm thuộc mặt phẳng khi toạ độ của nó thoả mãn phương trình.
Gợi ý các bước:
AB=(1;3;−3), AC=(−1;4;−1); tính tích có hướng.
Viết phương trình qua A, rồi thay D.
Xem lời giải
[AB,AC]=(3⋅(−1)−4⋅(−3);(−3)⋅(−1)−(−1)⋅1;1⋅4−(−1)⋅3)=(9;4;7).(ABC):9(x−1)+4y+7(z−2)=0⟺9x+4y+7z−23=0. Thay D: −9+4+28−23=0.
Đáp số.9x+4y+7z−23=0; D thuộc (ABC), đúng như một hình bình hành phải nằm trong một mặt phẳng.
Bài 10 Thử thách
Viết phương trình mặt phẳng (P) song song với (Q):x+2y+2z+1=0 và cách điểm A(1;1;1) một khoảng bằng 2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:(P) có dạng x+2y+2z+D=0 với D=1; công thức khoảng cách.
Gợi ý các bước:
Lập phương trình 3∣1+2+2+D∣=2.
Giải, rồi loại giá trị làm (P) trùng (Q).
Xem lời giải
∣5+D∣=6⟺D=1hoặcD=−11.
Với D=1, (P) trùng (Q), không phải song song, nên loại. Còn lại D=−11.
Kiểm tra.d(A,(P))=3∣5−11∣=2.
Đáp số.(P):x+2y+2z−11=0.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):3x−z+2=0 là
Đáp án: B.
Hệ số của x, y, z là 3, 0, −1. Phương án A lấy cả hệ số tự do, phương án C và D đặt sai vị trí của toạ độ bằng 0.
Câu 2. Mặt phẳng đi qua M(1;2;−1) và có vectơ pháp tuyến n=(2;−1;3) có phương trình là
Đáp án: C.
2(x−1)−(y−2)+3(z+1)=0⟺2x−y+3z+3=0. Phương án A sai dấu khi thay toạ độ M, phương án B quên hệ số tự do, phương án D đổi vai trò điểm và vectơ.
Câu 3. Khoảng cách từ A(1;−2;3) đến mặt phẳng (P):2x−y+2z+1=0 bằng
Đáp án: B.
9∣2+2+6+1∣=311. Phương án A quên hệ số tự do, C chia cho A2+B2+C2 mà không lấy căn, D quên chia.
Câu 4. Mặt phẳng nào sau đây song song với (P):x−2y+2z−1=0?
Đáp án: C.
(−1;2;−2)=−1⋅(1;−2;2) và 3=(−1)⋅(−1). Phương án A trùng (P), phương án B vuông góc với (P) vì 2−2+0=0, phương án D sai dấu một hệ số.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Trong không gian Oxyz, cho A(2;0;0), B(0;1;0), C(0;0;2).
a) Mặt phẳng (ABC) có phương trình x+2y+z−2=0.
b) Điểm M(1;0;1) thuộc mặt phẳng (ABC).
c) Khoảng cách từ O đến (ABC) bằng 31.
d) Mặt phẳng (ABC) vuông góc với mặt phẳng (Q):x−y+z+5=0.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Đúng: 2x+1y+2z=1⟺x+2y+z−2=0. b) Đúng: 1+0+1−2=0. c) Sai: d=62≈0,82; 31 là kết quả khi quên căn. d) Đúng: 1−2+1=0.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Mặt phẳng đi qua A(1;2;−1) và song song với (Q):2x+y−2z+7=0 có phương trình 2x+y−2z+d=0. Tìm d.
Đáp án: -6.
Thay A: 2+2+2+d=0, nên d=−6 (khác 7, nên hai mặt phẳng không trùng nhau).
Câu 2. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P):x+2y−2z+1=0 và (Q):2x+4y−4z−7=0 (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 1,5.
Chia phương trình (Q) cho 2: x+2y−2z−3,5=0. Khoảng cách là 3∣1−(−3,5)∣=1,5.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: B. Hệ số của x, y, z là 3, 0, −1. Phương án A lấy cả hệ số tự do, phương án C và D đặt sai vị trí của toạ độ bằng 0.
Phần I, câu 2: C. 2(x−1)−(y−2)+3(z+1)=0⟺2x−y+3z+3=0. Phương án A sai dấu khi thay toạ độ M, phương án B quên hệ số tự do, phương án D đổi vai trò điểm và vectơ.
Phần I, câu 3: B. 9∣2+2+6+1∣=311. Phương án A quên hệ số tự do, C chia cho A2+B2+C2 mà không lấy căn, D quên chia.
Phần I, câu 4: C. (−1;2;−2)=−1⋅(1;−2;2) và 3=(−1)⋅(−1). Phương án A trùng (P), phương án B vuông góc với (P) vì 2−2+0=0, phương án D sai dấu một hệ số.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: 2x+1y+2z=1⟺x+2y+z−2=0. b) Đúng: 1+0+1−2=0. c) Sai: d=62≈0,82; 31 là kết quả khi quên căn. d) Đúng: 1−2+1=0.
Phần III, câu 1: -6. Thay A: 2+2+2+d=0, nên d=−6 (khác 7, nên hai mặt phẳng không trùng nhau).
Phần III, câu 2: 1,5. Chia phương trình (Q) cho 2: x+2y−2z−3,5=0. Khoảng cách là 3∣1−(−3,5)∣=1,5.