Lemonmath
English

Phương trình mặt phẳng

Bài 5.1 · 26 phút đọc · Cập nhật

Một tấm bạt che nắng hình tam giác được căng giữa ba điểm: hai cọc trên mặt đất và một móc trên cột ở góc sân. Đặt chân cột ở gốc toạ độ, đơn vị mét: ba góc tấm bạt là A(3;0;0)A(3; 0; 0), B(0;6;0)B(0; 6; 0) và C(0;0;3)C(0; 0; 3). Một chiếc drone quay phim đang đứng yên tại M(3;6;3)M(3; 6; 3). Drone cách mặt phẳng tấm bạt bao xa?

Để trả lời, ta cần một phương trình mô tả mọi điểm của mặt phẳng (ABC)(ABC). Bài này cho ta phương trình đó và một công thức khoảng cách chỉ gồm vài phép tính.

OxyzABC
Tấm bạt che nắng ABCABC

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

Khám phá: một vectơ vuông góc với tấm bạt

Ta có AB→=(−3;6;0)\overrightarrow{AB}=(-3; 6; 0) và AC→=(−3;0;3)\overrightarrow{AC}=(-3; 0; 3). Thử vectơ n⃗=(2;1;2)\vec{n}=(2; 1; 2): n⃗⋅AB→=−6+6+0=0,n⃗⋅AC→=−6+0+6=0.\vec{n}\cdot\overrightarrow{AB}=-6+6+0=0,\qquad \vec{n}\cdot\overrightarrow{AC}=-6+0+6=0. Vậy n⃗\vec{n} vuông góc với hai cạnh không cùng phương của tấm bạt, nên vuông góc với cả tấm bạt. Một điểm P(x;y;z)P(x; y; z) nằm trên mặt phẳng (ABC)(ABC) khi và chỉ khi AP→⊥n⃗\overrightarrow{AP}\perp\vec{n}, tức là 2(x−3)+1⋅(y−0)+2(z−0)=0  ⟺  2x+y+2z−6=0.2(x-3)+1\cdot(y-0)+2(z-0)=0\iff 2x+y+2z-6=0.

Khi chỉ biết một cặp vectơ chỉ phương, ta cần một cách tìm ngay một vectơ vuông góc với cả hai.

Vì sao đúng? Nhân vô hướng với u⃗\vec{u}: a(bc′−b′c)+b(ca′−c′a)+c(ab′−a′b)=0a(bc'-b'c)+b(ca'-c'a)+c(ab'-a'b)=0, vì các số hạng triệt tiêu từng cặp. Tương tự n⃗⋅v⃗=0\vec{n}\cdot\vec{v}=0. Vì u⃗\vec{u}, v⃗\vec{v} không cùng phương nên n⃗≠0⃗\vec{n}\neq\vec{0}.

Cách nhớ. Viết toạ độ u⃗\vec{u} trên, v⃗\vec{v} dưới. Muốn toạ độ thứ nhất, che cột thứ nhất và tính định thức 2×22\times2 còn lại; toạ độ thứ hai che cột thứ hai rồi lấy cột 3 nhân chéo với cột 1; toạ độ thứ ba che cột thứ ba.

Phương trình tổng quát của mặt phẳng

Vì sao đúng? Điểm M(x;y;z)M(x; y; z) thuộc mặt phẳng khi và chỉ khi M0M→=(x−x0;y−y0;z−z0)\overrightarrow{M_0M}=(x-x_0; y-y_0; z-z_0) vuông góc với n⃗\vec{n}, tức tích vô hướng của chúng bằng 00. Khai triển ta được dạng Ax+By+Cz+D=0Ax+By+Cz+D=0 với D=−(Ax0+By0+Cz0)D=-(Ax_0+By_0+Cz_0).

Khi đề cho ba điểm, ta tự tạo cặp vectơ chỉ phương từ ba điểm đó.

Các mặt phẳng đặc biệt

Xét (P):Ax+By+Cz+D=0(P): Ax+By+Cz+D=0.

  • D=0D=0: (P)(P) đi qua gốc OO.
  • A=0A=0: n⃗=(0;B;C)\vec{n}=(0; B; C) vuông góc với i⃗\vec{i}, nên (P)(P) song song với hoặc chứa trục OxOx. Tương tự với B=0B=0 (trục OyOy) và C=0C=0 (trục OzOz).
  • A=B=0A=B=0: (P):z=z0(P): z=z_0 song song với hoặc trùng mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Ba mặt phẳng toạ độ là (Oxy):z=0(Oxy): z=0, (Oyz):x=0(Oyz): x=0, (Ozx):y=0(Ozx): y=0.
  • Mặt phẳng cắt ba trục tại (a;0;0)(a; 0; 0), (0;b;0)(0; b; 0), (0;0;c)(0; 0; c) với abc≠0abc\neq0 có phương trình theo đoạn chắn xa+yb+zc=1.\frac{x}{a}+\frac{y}{b}+\frac{z}{c}=1.

Với tấm bạt, a=3a=3, b=6b=6, c=3c=3, nên x3+y6+z3=1\dfrac{x}{3}+\dfrac{y}{6}+\dfrac{z}{3}=1; nhân hai vế với 66 ta lại được 2x+y+2z−6=02x+y+2z-6=0.

Hai mặt phẳng song song, vuông góc

Hai mặt phẳng song song có vectơ pháp tuyến cùng phương. Hai mặt phẳng vuông góc thì hai vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.

Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Vì sao đúng? Gọi HH là hình chiếu của M0M_0 trên (P)(P). Khi đó HM0→=tn⃗\overrightarrow{HM_0}=t\vec{n} với một số tt, và M0H=∣t∣⋅∣n⃗∣M_0H=|t|\cdot|\vec{n}|. Vì HH thuộc (P)(P), thay H=M0−tn⃗H=M_0-t\vec{n} vào phương trình ta được Ax0+By0+Cz0+D=t(A2+B2+C2)Ax_0+By_0+Cz_0+D=t(A^2+B^2+C^2). Rút tt rồi nhân với ∣n⃗∣=A2+B2+C2|\vec{n}|=\sqrt{A^2+B^2+C^2} ta có công thức.

Ví dụ cuối nhiều bước hơn, nên ta làm theo bốn bước.

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương và mặt phẳng (A′BD)(A'BD)

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Mặt phẳng qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0), vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C)\vec{n}=(A; B; C): A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0A(x-x_0)+B(y-y_0)+C(z-z_0)=0.
  • Ax+By+Cz+D=0Ax+By+Cz+D=0 có vectơ pháp tuyến (A;B;C)(A; B; C).
  • Cặp vectơ chỉ phương u⃗=(a;b;c)\vec{u}=(a; b; c), v⃗=(a′;b′;c′)\vec{v}=(a'; b'; c') cho n⃗=[u⃗,v⃗]=(bc′−b′c; ca′−c′a; ab′−a′b)\vec{n}=[\vec{u}, \vec{v}]=(bc'-b'c;\ ca'-c'a;\ ab'-a'b).
  • Theo đoạn chắn: xa+yb+zc=1\dfrac{x}{a}+\dfrac{y}{b}+\dfrac{z}{c}=1; (Oxy):z=0(Oxy): z=0, (Oyz):x=0(Oyz): x=0, (Ozx):y=0(Ozx): y=0.
  • Song song: n′⃗=kn⃗\vec{n'}=k\vec{n}, D′≠kDD'\neq kD. Vuông góc: n⃗⋅n′⃗=0\vec{n}\cdot\vec{n'}=0.
  • d(M0,(P))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2d(M_0, (P))=\dfrac{|Ax_0+By_0+Cz_0+D|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}}.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Viết phương trình mặt phẳng đi qua M(2;1;−1)M(2; 1; -1) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(1;−3;2)\vec{n}=(1; -3; 2).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0A(x-x_0)+B(y-y_0)+C(z-z_0)=0.

Gợi ý các bước:

  1. Thay x0=2x_0=2, y0=1y_0=1, z0=−1z_0=-1 và A=1A=1, B=−3B=-3, C=2C=2.
  2. Khai triển và rút gọn.
Xem lời giải

(x−2)−3(y−1)+2(z+1)=0  ⟺  x−3y+2z+3=0.(x-2)-3(y-1)+2(z+1)=0\iff x-3y+2z+3=0. Kiểm tra MM: 2−3−2+3=02-3-2+3=0.

Đáp số. x−3y+2z+3=0x-3y+2z+3=0.

Bài 2

Cho A(1;2;3)A(1; 2; 3) và B(3;0;5)B(3; 0; 5). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn ABAB (mặt phẳng vuông góc với ABAB tại trung điểm của nó).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: mặt phẳng trung trực đi qua trung điểm II của ABAB và nhận AB→\overrightarrow{AB} làm vectơ pháp tuyến.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm II và AB→\overrightarrow{AB}.
  2. Rút gọn vectơ pháp tuyến rồi viết phương trình.
Xem lời giải

I(2;1;4)I(2; 1; 4), AB→=(2;−2;2)=2(1;−1;1)\overrightarrow{AB}=(2; -2; 2)=2(1; -1; 1). Chọn n⃗=(1;−1;1)\vec{n}=(1; -1; 1): (x−2)−(y−1)+(z−4)=0  ⟺  x−y+z−5=0.(x-2)-(y-1)+(z-4)=0\iff x-y+z-5=0.

Đáp số. x−y+z−5=0x-y+z-5=0.

Bài 3

Viết phương trình mặt phẳng đi qua A(2;1;−1)A(2; 1; -1), B(3;0;1)B(3; 0; 1), C(1;3;0)C(1; 3; 0).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: n⃗=[AB→,AC→]\vec{n}=[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}] là một vectơ pháp tuyến của (ABC)(ABC).

Gợi ý các bước:

  1. Tính AB→\overrightarrow{AB}, AC→\overrightarrow{AC}.
  2. Tính tích có hướng, rồi viết phương trình qua AA.
Xem lời giải

AB→=(1;−1;2)\overrightarrow{AB}=(1; -1; 2), AC→=(−1;2;1)\overrightarrow{AC}=(-1; 2; 1). [AB→,AC→]=((−1)⋅1−2⋅2; 2⋅(−1)−1⋅1; 1⋅2−(−1)⋅(−1))=(−5;−3;1).[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}]=\big((-1)\cdot1-2\cdot2;\ 2\cdot(-1)-1\cdot1;\ 1\cdot2-(-1)\cdot(-1)\big)=(-5; -3; 1). Chọn n⃗=(5;3;−1)\vec{n}=(5; 3; -1): 5(x−2)+3(y−1)−(z+1)=0  ⟺  5x+3y−z−14=05(x-2)+3(y-1)-(z+1)=0\iff 5x+3y-z-14=0. Kiểm tra CC: 5+9−0−14=05+9-0-14=0.

Đáp số. 5x+3y−z−14=05x+3y-z-14=0.

Bài 4

Một mặt phẳng cắt các trục OxOx, OyOy, OzOz lần lượt tại (2;0;0)(2; 0; 0), (0;−3;0)(0; -3; 0), (0;0;6)(0; 0; 6). Viết phương trình tổng quát của nó.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: phương trình theo đoạn chắn xa+yb+zc=1\dfrac{x}{a}+\dfrac{y}{b}+\dfrac{z}{c}=1.

Gợi ý các bước:

  1. Thay a=2a=2, b=−3b=-3, c=6c=6.
  2. Nhân hai vế với 66 để bỏ mẫu.
Xem lời giải

x2+y−3+z6=1  ⟺  3x−2y+z−6=0.\frac{x}{2}+\frac{y}{-3}+\frac{z}{6}=1\iff 3x-2y+z-6=0.

Đáp số. 3x−2y+z−6=03x-2y+z-6=0.

Bài 5

Cho mặt phẳng (P):2x−y+2z−3=0(P): 2x-y+2z-3=0. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) n⃗=(2;−1;2)\vec{n}=(2; -1; 2) là một vectơ pháp tuyến của (P)(P).

b) Điểm M(1;2;1)M(1; 2; 1) thuộc (P)(P).

c) (P)(P) song song với mặt phẳng (Q):4x−2y+4z+1=0(Q): 4x-2y+4z+1=0.

d) Khoảng cách từ OO đến (P)(P) bằng 33.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: vectơ pháp tuyến (A;B;C)(A; B; C); điều kiện song song n′⃗=kn⃗\vec{n'}=k\vec{n}, D′≠kDD'\neq kD; công thức khoảng cách.

Gợi ý các bước:

  1. Đọc vectơ pháp tuyến và thay toạ độ MM.
  2. So sánh hệ số của (P)(P) và (Q)(Q).
  3. Tính d(O,(P))d(O, (P)).
Xem lời giải

a) Đúng. Các hệ số của xx, yy, zz là 22, −1-1, 22.

b) Sai. 2−2+2−3=−1≠02-2+2-3=-1\neq0.

c) Đúng. (4;−2;4)=2(2;−1;2)(4; -2; 4)=2(2; -1; 2) nhưng 1≠2⋅(−3)1\neq2\cdot(-3).

d) Sai. d(O,(P))=∣−3∣4+1+4=1d(O, (P))=\dfrac{|-3|}{\sqrt{4+1+4}}=1.

Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

Bài 6

Một sườn đồi được coi gần đúng là mặt phẳng (P):x+2y+2z−30=0(P): x+2y+2z-30=0 (đơn vị: mét). Một drone khảo sát địa hình đang ở M(10;20;25)M(10; 20; 25). Tính khoảng cách từ drone đến sườn đồi (đơn vị: mét, làm tròn đến hàng phần mười).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: d(M,(P))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2d(M, (P))=\dfrac{|Ax_0+By_0+Cz_0+D|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}}.

Gợi ý các bước:

  1. Thay toạ độ MM vào vế trái, lấy giá trị tuyệt đối.
  2. Chia cho 1+4+4\sqrt{1+4+4}.
Xem lời giải

d=∣10+40+50−30∣1+4+4=703≈23,3.d=\frac{|10+40+50-30|}{\sqrt{1+4+4}}=\frac{70}{3}\approx23{,}3.

Đáp số. 23,323{,}3.

Bài 7

Chứng minh hai mặt phẳng (P):2x−2y+z+4=0(P): 2x-2y+z+4=0 và (Q):2x−2y+z−5=0(Q): 2x-2y+z-5=0 song song và tính khoảng cách giữa chúng.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì của mặt này đến mặt kia.

Gợi ý các bước:

  1. So sánh vectơ pháp tuyến và hệ số tự do.
  2. Lấy một điểm dễ tìm trên (P)(P), ví dụ cho x=y=0x=y=0.
Xem lời giải

Hai mặt phẳng có cùng vectơ pháp tuyến (2;−2;1)(2; -2; 1) và 4≠−54\neq-5, nên (P)∥(Q)(P)\parallel(Q). Điểm E(0;0;−4)E(0; 0; -4) thuộc (P)(P): d((P),(Q))=d(E,(Q))=∣−4−5∣4+4+1=93=3.d((P), (Q))=d(E, (Q))=\frac{|-4-5|}{\sqrt{4+4+1}}=\frac{9}{3}=3.

Đáp số. 33.

Bài 8

Viết phương trình mặt phẳng chứa trục OzOz và đi qua điểm A(1;2;5)A(1; 2; 5).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: mặt phẳng chứa OzOz đi qua OO và có C=0C=0, nên có dạng Ax+By=0Ax+By=0.

Gợi ý các bước:

  1. Thay A(1;2;5)A(1; 2; 5) vào Ax+By=0Ax+By=0.
  2. Chọn một cặp số AA, BB thoả mãn.
Xem lời giải

A⋅1+B⋅2=0A\cdot1+B\cdot2=0, chọn B=−1B=-1, A=2A=2. Mặt phẳng là 2x−y=02x-y=0. Kiểm tra: 2⋅1−2=02\cdot1-2=0 và mọi điểm (0;0;z)(0; 0; z) đều thoả mãn.

Đáp số. 2x−y=02x-y=0.

Bài 9

(Ôn lại Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ.) Ở bài trước, với A(1;0;2)A(1; 0; 2), B(2;3;−1)B(2; 3; -1), C(0;4;1)C(0; 4; 1), ta tìm được D(−1;1;4)D(-1; 1; 4) để ABCDABCD là hình bình hành. Viết phương trình mặt phẳng (ABC)(ABC) và kiểm tra rằng DD thuộc mặt phẳng đó.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: n⃗=[AB→,AC→]\vec{n}=[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}]; một điểm thuộc mặt phẳng khi toạ độ của nó thoả mãn phương trình.

Gợi ý các bước:

  1. AB→=(1;3;−3)\overrightarrow{AB}=(1; 3; -3), AC→=(−1;4;−1)\overrightarrow{AC}=(-1; 4; -1); tính tích có hướng.
  2. Viết phương trình qua AA, rồi thay DD.
Xem lời giải

[AB→,AC→]=(3⋅(−1)−4⋅(−3); (−3)⋅(−1)−(−1)⋅1; 1⋅4−(−1)⋅3)=(9;4;7).[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}]=\big(3\cdot(-1)-4\cdot(-3);\ (-3)\cdot(-1)-(-1)\cdot1;\ 1\cdot4-(-1)\cdot3\big)=(9; 4; 7). (ABC):9(x−1)+4y+7(z−2)=0  ⟺  9x+4y+7z−23=0(ABC): 9(x-1)+4y+7(z-2)=0\iff 9x+4y+7z-23=0. Thay DD: −9+4+28−23=0-9+4+28-23=0.

Đáp số. 9x+4y+7z−23=09x+4y+7z-23=0; DD thuộc (ABC)(ABC), đúng như một hình bình hành phải nằm trong một mặt phẳng.

Bài 10 Thử thách

Viết phương trình mặt phẳng (P)(P) song song với (Q):x+2y+2z+1=0(Q): x+2y+2z+1=0 và cách điểm A(1;1;1)A(1; 1; 1) một khoảng bằng 22.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: (P)(P) có dạng x+2y+2z+D=0x+2y+2z+D=0 với D≠1D\neq1; công thức khoảng cách.

Gợi ý các bước:

  1. Lập phương trình ∣1+2+2+D∣3=2\dfrac{|1+2+2+D|}{3}=2.
  2. Giải, rồi loại giá trị làm (P)(P) trùng (Q)(Q).
Xem lời giải

∣5+D∣=6  ⟺  D=1 hoặc D=−11.|5+D|=6\iff D=1\ \text{hoặc}\ D=-11. Với D=1D=1, (P)(P) trùng (Q)(Q), không phải song song, nên loại. Còn lại D=−11D=-11. Kiểm tra. d(A,(P))=∣5−11∣3=2d(A, (P))=\dfrac{|5-11|}{3}=2.

Đáp số. (P):x+2y+2z−11=0(P): x+2y+2z-11=0.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Trong không gian OxyzOxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):3x−z+2=0(P): 3x-z+2=0 là
Câu 2. Mặt phẳng đi qua M(1;2;−1)M(1; 2; -1) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(2;−1;3)\vec{n}=(2; -1; 3) có phương trình là
Câu 3. Khoảng cách từ A(1;−2;3)A(1; -2; 3) đến mặt phẳng (P):2x−y+2z+1=0(P): 2x-y+2z+1=0 bằng
Câu 4. Mặt phẳng nào sau đây song song với (P):x−2y+2z−1=0(P): x-2y+2z-1=0?

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Trong không gian OxyzOxyz, cho A(2;0;0)A(2; 0; 0), B(0;1;0)B(0; 1; 0), C(0;0;2)C(0; 0; 2).
a) Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình x+2y+z−2=0x+2y+z-2=0.
b) Điểm M(1;0;1)M(1; 0; 1) thuộc mặt phẳng (ABC)(ABC).
c) Khoảng cách từ OO đến (ABC)(ABC) bằng 13\dfrac13.
d) Mặt phẳng (ABC)(ABC) vuông góc với mặt phẳng (Q):x−y+z+5=0(Q): x-y+z+5=0.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Mặt phẳng đi qua A(1;2;−1)A(1; 2; -1) và song song với (Q):2x+y−2z+7=0(Q): 2x+y-2z+7=0 có phương trình 2x+y−2z+d=02x+y-2z+d=0. Tìm dd.

Câu 2. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P):x+2y−2z+1=0(P): x+2y-2z+1=0 và (Q):2x+4y−4z−7=0(Q): 2x+4y-4z-7=0 (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. Hệ số của xx, yy, zz là 33, 00, −1-1. Phương án A lấy cả hệ số tự do, phương án C và D đặt sai vị trí của toạ độ bằng 00.
  2. Phần I, câu 2: C. 2(x−1)−(y−2)+3(z+1)=0  ⟺  2x−y+3z+3=02(x-1)-(y-2)+3(z+1)=0\iff 2x-y+3z+3=0. Phương án A sai dấu khi thay toạ độ MM, phương án B quên hệ số tự do, phương án D đổi vai trò điểm và vectơ.
  3. Phần I, câu 3: B. ∣2+2+6+1∣9=113\dfrac{|2+2+6+1|}{\sqrt{9}}=\dfrac{11}{3}. Phương án A quên hệ số tự do, C chia cho A2+B2+C2A^2+B^2+C^2 mà không lấy căn, D quên chia.
  4. Phần I, câu 4: C. (−1;2;−2)=−1⋅(1;−2;2)(-1; 2; -2)=-1\cdot(1; -2; 2) và 3≠(−1)⋅(−1)3\neq(-1)\cdot(-1). Phương án A trùng (P)(P), phương án B vuông góc với (P)(P) vì 2−2+0=02-2+0=0, phương án D sai dấu một hệ số.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: x2+y1+z2=1  ⟺  x+2y+z−2=0\dfrac{x}{2}+\dfrac{y}{1}+\dfrac{z}{2}=1\iff x+2y+z-2=0. b) Đúng: 1+0+1−2=01+0+1-2=0. c) Sai: d=26≈0,82d=\dfrac{2}{\sqrt6}\approx0{,}82; 13\dfrac13 là kết quả khi quên căn. d) Đúng: 1−2+1=01-2+1=0.
  6. Phần III, câu 1: -6. Thay AA: 2+2+2+d=02+2+2+d=0, nên d=−6d=-6 (khác 77, nên hai mặt phẳng không trùng nhau).
  7. Phần III, câu 2: 1,5. Chia phương trình (Q)(Q) cho 22: x+2y−2z−3,5=0x+2y-2z-3{,}5=0. Khoảng cách là ∣1−(−3,5)∣3=1,5\dfrac{|1-(-3{,}5)|}{3}=1{,}5.