Lemonmath
English

Ôn tập: hình học không gian

Bài 7.5 · 40 phút đọc · Cập nhật

Hình học không gian lớp 11 vẫn có mặt trong đề thi tốt nghiệp. Ở Phần I (trắc nghiệm nhiều lựa chọn), thường có một đến hai câu hỏi về quan hệ vuông góc, góc hoặc thể tích. Ở Phần II hoặc Phần III, đề thường có một câu về khoảng cách, góc nhị diện hoặc thể tích trong tình huống thực tế. Tổng cộng chủ đề này thường chiếm khoảng 0,50{,}5 đến 11 điểm.

Bài ôn này đi qua bốn mảng: quan hệ vuông góc, góc, khoảng cách và thể tích. Mọi ví dụ được viết đúng như một câu trong đề thi. Hầu hết đều dùng chung một hình quen thuộc: hình chóp có cạnh bên vuông góc với đáy.

SABCDO
Hình chóp S.ABCDS.ABCD có SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD), đáy là hình vuông tâm OO

Quan hệ song song và vuông góc

Với hình chóp có SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD) và đáy là hình vuông, ta luôn có hai "cặp vuông góc" sau. Hãy nhớ cách suy ra chứ không học thuộc kết quả:

BC⊥AB, BC⊥SA ⇒ BC⊥(SAB);BD⊥AC, BD⊥SA ⇒ BD⊥(SAC).BC\perp AB,\ BC\perp SA\ \Rightarrow\ BC\perp(SAB);\qquad BD\perp AC,\ BD\perp SA\ \Rightarrow\ BD\perp(SAC).

Câu hỏi trắc nghiệm thường đưa ra bốn quan hệ và hỏi quan hệ nào đúng. Cách làm chắc chắn là tìm cho đường thẳng đó hai đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng mà nó vuông góc.

Góc trong không gian

Để tính góc, ta đưa về một tam giác vuông rồi dùng tan⁡\tan, sin⁡\sin hoặc cos⁡\cos. Trong đề thi, câu Đúng/Sai về góc thường hỏi cả việc xác định góc và việc tính góc.

Khoảng cách

Với đáy là hình vuông hoặc hình chữ nhật, chân KK trùng BB vì AB⊥BCAB\perp BC. Kĩ thuật đổi điểm giúp đưa khoảng cách từ một điểm "khó" (DD, CC, trung điểm...) về khoảng cách từ AA.

Thể tích khối chóp và khối lăng trụ

Trong khối chóp đều, chân đường cao là tâm của đáy. Vì vậy chiều cao thường tính bằng định lí Pythagore trong tam giác tạo bởi cạnh bên, đường cao và nửa đường chéo đáy.

Thuật ngữ

Bài tập

Các bài được xếp từ dễ đến khó, mỗi bài ghi rõ dạng câu hỏi trong đề thi.

Bài 1 Trắc nghiệm

Khối lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông tại AA, AB=3AB=3, AC=4AC=4 và AA′=5AA'=5. Thể tích của khối lăng trụ là

A. 3030. B. 1010. C. 6060. D. 2020.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: Vla˘ng trụ=B⋅hV_{\text{lăng trụ}}=B\cdot h; lăng trụ đứng có chiều cao bằng cạnh bên.

Gợi ý các bước:

  1. Tính diện tích tam giác vuông ABCABC.
  2. Nhân với AA′AA'.
Xem lời giải

Diện tích đáy là 12⋅3⋅4=6\dfrac12\cdot3\cdot4=6, nên V=6⋅5=30V=6\cdot5=30. Phương án B nhân thêm 13\dfrac13, phương án C quên 12\dfrac12.

Đáp số. A.

Bài 2 Trắc nghiệm

Tứ diện OABCOABC có OAOA, OBOB, OCOC đôi một vuông góc, OA=2OA=2, OB=3OB=3, OC=4OC=4. Thể tích khối tứ diện là

A. 2424. B. 1212. C. 88. D. 44.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: V=16 OA⋅OB⋅OCV=\dfrac16\,OA\cdot OB\cdot OC.

Gợi ý các bước:

  1. Coi OABOAB là đáy (tam giác vuông), OCOC là chiều cao.
  2. Tính 13⋅SOAB⋅OC\dfrac13\cdot S_{OAB}\cdot OC.
Xem lời giải

V=13⋅12⋅2⋅3⋅4=4V=\dfrac13\cdot\dfrac12\cdot2\cdot3\cdot4=4. Phương án A quên cả 13\dfrac13 và 12\dfrac12; phương án B quên 13\dfrac13; phương án C quên 12\dfrac12.

Đáp số. D.

Bài 3 Trắc nghiệm

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh aa, SA⊥(ABC)SA\perp(ABC), góc giữa mặt phẳng (SBC)(SBC) và mặt phẳng đáy bằng 60∘60^\circ. Thể tích khối chóp là

A. a3324\dfrac{a^3\sqrt3}{24}. B. a338\dfrac{a^3\sqrt3}{8}. C. 3a338\dfrac{3a^3\sqrt3}{8}. D. a34\dfrac{a^3}{4}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: gọi MM là trung điểm BCBC; vì BC⊥(SAM)BC\perp(SAM) nên góc giữa (SBC)(SBC) và đáy là SMA^\widehat{SMA}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính AM=a32AM=\dfrac{a\sqrt3}{2} rồi SA=AMtan⁡60∘SA=AM\tan60^\circ.
  2. Tính V=13⋅a234⋅SAV=\dfrac13\cdot\dfrac{a^2\sqrt3}{4}\cdot SA.
Xem lời giải

SA=a32⋅3=3a2SA=\dfrac{a\sqrt3}{2}\cdot\sqrt3=\dfrac{3a}{2}, nên V=13⋅a234⋅3a2=a338V=\dfrac13\cdot\dfrac{a^2\sqrt3}{4}\cdot\dfrac{3a}{2}=\dfrac{a^3\sqrt3}{8}. Phương án A dùng nhầm tan⁡30∘\tan30^\circ, phương án C quên 13\dfrac13, phương án D lấy nhầm góc là SBA^\widehat{SBA}.

Đáp số. B.

Bài 4 Đúng/Sai

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh aa, OO là tâm của hình vuông ABCDABCD.

a) AC⊥(BDD′B′)AC\perp(BDD'B').

b) Góc giữa hai đường thẳng AB′AB' và BC′BC' bằng 60∘60^\circ.

c) Khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (BDD′B′)(BDD'B') bằng a22\dfrac{a\sqrt2}{2}.

d) Số đo của góc nhị diện [C′,BD,C][C', BD, C] bằng 45∘45^\circ.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: dấu hiệu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai đường song song với chúng.

Gợi ý các bước:

  1. AC⊥BDAC\perp BD và AC⊥BB′AC\perp BB'.
  2. Thay BC′BC' bằng AD′AD' (song song) và xét tam giác AB′D′AB'D'.
  3. Với góc nhị diện, dùng C′O⊥BDC'O\perp BD và CO⊥BDCO\perp BD.
Xem lời giải

a) Đúng. AC⊥BDAC\perp BD (hai đường chéo hình vuông) và AC⊥BB′AC\perp BB', nên AC⊥(BDD′B′)AC\perp(BDD'B').

b) Đúng. BC′∥AD′BC'\parallel AD'; tam giác AB′D′AB'D' có ba cạnh đều bằng a2a\sqrt2 nên là tam giác đều, góc bằng 60∘60^\circ.

c) Đúng. Theo a), AO⊥(BDD′B′)AO\perp(BDD'B'), nên khoảng cách là AO=a22AO=\dfrac{a\sqrt2}{2}.

d) Sai. Góc nhị diện là C′OC^\widehat{C'OC} với tan⁡C′OC^=CC′CO=aa22=2\tan\widehat{C'OC}=\dfrac{CC'}{CO}=\dfrac{a}{\frac{a\sqrt2}{2}}=\sqrt2, nên góc khoảng 54,7∘54{,}7^\circ.

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Bài 5 Trả lời ngắn

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Tính góc giữa đường thẳng A′CA'C và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) (đơn vị: độ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: hình chiếu của A′CA'C trên (ABCD)(ABCD) là ACAC.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi cạnh là aa, tính AC=a2AC=a\sqrt2.
  2. Tính tan⁡A′CA^=AA′AC\tan\widehat{A'CA}=\dfrac{AA'}{AC}.
Xem lời giải

tan⁡A′CA^=aa2=12\tan\widehat{A'CA}=\dfrac{a}{a\sqrt2}=\dfrac{1}{\sqrt2}, nên A′CA^≈35,26∘\widehat{A'CA}\approx35{,}26^\circ.

Đáp số. 3535.

Bài 6 Trả lời ngắn

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh 22, SA⊥(ABC)SA\perp(ABC) và SA=1SA=1. Tính khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (SBC)(SBC) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: với MM là trung điểm BCBC thì BC⊥(SAM)BC\perp(SAM); 1AH2=1SA2+1AM2\dfrac{1}{AH^2}=\dfrac{1}{SA^2}+\dfrac{1}{AM^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính AM=3AM=\sqrt3.
  2. Thay vào công thức.
Xem lời giải

1AH2=1+13=43\dfrac{1}{AH^2}=1+\dfrac13=\dfrac43, nên AH=32≈0,866AH=\dfrac{\sqrt3}{2}\approx0{,}866.

Đáp số. 0,870{,}87.

Bài 7 Trả lời ngắn

Mái che của một giếng trời có dạng hình chóp tứ giác đều, đáy là hình vuông cạnh 44 m, chiều cao 33 m. Tính góc giữa một mặt bên của mái và mặt đáy (đơn vị: độ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: với OO là tâm đáy và MM là trung điểm một cạnh đáy, góc giữa mặt bên và đáy là SMO^\widehat{SMO}.

Gợi ý các bước:

  1. OMOM bằng nửa cạnh đáy.
  2. Tính tan⁡SMO^=SOOM\tan\widehat{SMO}=\dfrac{SO}{OM}.
Xem lời giải

OM=2OM=2, tan⁡SMO^=32\tan\widehat{SMO}=\dfrac32, nên SMO^≈56,31∘\widehat{SMO}\approx56{,}31^\circ.

Đáp số. 5656.

Bài 8 Trả lời ngắn

Một máng nước dài 22 m có dạng hình lăng trụ đứng, mặt cắt ngang là hình thang cân với đáy lớn (miệng máng) 0,60{,}6 m, đáy nhỏ 0,40{,}4 m và chiều sâu 0,30{,}3 m. Máng chứa được tối đa bao nhiêu lít nước?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: V=B⋅hV=B\cdot h, với đáy là hình thang; 11 m³ =1000=1000 lít.

Gợi ý các bước:

  1. Tính diện tích hình thang.
  2. Nhân với chiều dài máng, rồi đổi sang lít.
Xem lời giải

B=(0,6+0,4)⋅0,32=0,15B=\dfrac{(0{,}6+0{,}4)\cdot0{,}3}{2}=0{,}15 m², nên V=0,15⋅2=0,3V=0{,}15\cdot2=0{,}3 m³ =300=300 lít.

Đáp số. 300300.

Bài 9 Tự luận

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, tâm OO, SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD) và SA=aSA=a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SCSC và BDBD.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: BD⊥(SAC)BD\perp(SAC); nếu OH⊥SCOH\perp SC trong mặt (SAC)(SAC) thì OHOH là đoạn vuông góc chung.

Gợi ý các bước:

  1. Chứng minh BD⊥OHBD\perp OH.
  2. Tính OH=OC⋅sin⁡SCA^OH=OC\cdot\sin\widehat{SCA}.
Xem lời giải

Vì BD⊥(SAC)BD\perp(SAC) và OH⊂(SAC)OH\subset(SAC) nên OH⊥BDOH\perp BD; lại có OH⊥SCOH\perp SC, nên d(SC,BD)=OHd(SC, BD)=OH. Ta có OC=a22OC=\dfrac{a\sqrt2}{2}, SC=a2+2a2=a3SC=\sqrt{a^2+2a^2}=a\sqrt3, sin⁡SCA^=SASC=13\sin\widehat{SCA}=\dfrac{SA}{SC}=\dfrac{1}{\sqrt3}:

OH=a22⋅13=a66.OH=\frac{a\sqrt2}{2}\cdot\frac{1}{\sqrt3}=\frac{a\sqrt6}{6}.

Đáp số. d(SC,BD)=a66d(SC, BD)=\dfrac{a\sqrt6}{6}.

Bài 10 Trả lời ngắn (thử thách)

Khối lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có thể tích bằng 3030. Gọi MM là trung điểm của cạnh CC′CC'. Cắt bỏ khối chóp M.ABCM.ABC khỏi khối lăng trụ. Tính thể tích phần còn lại.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: khối chóp và khối lăng trụ có cùng đáy; chiều cao của khối chóp bằng một nửa chiều cao lăng trụ.

Gợi ý các bước:

  1. Viết VM.ABC=13⋅B⋅h2V_{M.ABC}=\dfrac13\cdot B\cdot\dfrac h2 theo V=B⋅hV=B\cdot h.
  2. Lấy 3030 trừ đi.
Xem lời giải

d(M,(ABC))=12d(C′,(ABC))=h2d(M, (ABC))=\dfrac12 d(C', (ABC))=\dfrac h2, nên VM.ABC=13⋅B⋅h2=V6=5V_{M.ABC}=\dfrac13\cdot B\cdot\dfrac h2=\dfrac{V}{6}=5. Phần còn lại có thể tích 30−5=2530-5=25.

Đáp số. 2525.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Một khối chóp có diện tích đáy bằng 1212 và chiều cao bằng 55. Thể tích của khối chóp là
Câu 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD). Góc giữa đường thẳng SBSB và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) là
Câu 3. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh 22. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′AA' và BDBD bằng
Câu 4. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SAB)(SAB)?

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có tất cả các cạnh bằng 22, OO là tâm của đáy.
a) SO⊥(ABCD)SO\perp(ABCD).
b) SO=2SO=\sqrt2.
c) Góc giữa SASA và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) bằng 60∘60^\circ.
d) Thể tích khối chóp bằng 423\dfrac{4\sqrt2}{3}.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Khối lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh 22 và cạnh bên bằng 33. Tính thể tích khối lăng trụ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 2. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SA⊥(ABC)SA\perp(ABC), tam giác ABCABC vuông tại BB, SA=AB=2SA=AB=2. Tính khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (SBC)(SBC) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. V=13⋅12⋅5=20V=\dfrac13\cdot12\cdot5=20. Phương án A là công thức của khối lăng trụ; phương án C lấy nhầm hệ số 12\dfrac12.
  2. Phần I, câu 2: A. Hình chiếu của SBSB trên đáy là ABAB, nên góc là SBA^\widehat{SBA}. Phương án B là góc giữa SBSB và SASA; phương án D là góc vuông.
  3. Phần I, câu 3: C. Với OO là tâm đáy, AO⊥BDAO\perp BD và AO⊥AA′AO\perp AA', nên khoảng cách là AO=222=2AO=\dfrac{2\sqrt2}{2}=\sqrt2. Phương án B là cả đường chéo ACAC; phương án A là cạnh ABAB.
  4. Phần I, câu 4: D. BC⊥ABBC\perp AB và BC⊥SABC\perp SA nên BC⊥(SAB)BC\perp(SAB); mặt phẳng (SBC)(SBC) chứa BCBC nên vuông góc với (SAB)(SAB).
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: chân đường cao của hình chóp đều là tâm đáy. b) Đúng: AO=2AO=\sqrt2, SO=4−2=2SO=\sqrt{4-2}=\sqrt2. c) Sai: tan⁡SAO^=22=1\tan\widehat{SAO}=\dfrac{\sqrt2}{\sqrt2}=1, góc bằng 45∘45^\circ. d) Đúng: V=13⋅4⋅2V=\dfrac13\cdot4\cdot\sqrt2.
  6. Phần III, câu 1: 5,2. B=2234=3B=\dfrac{2^2\sqrt3}{4}=\sqrt3, V=33≈5,196V=3\sqrt3\approx5{,}196, làm tròn được 5,25{,}2.
  7. Phần III, câu 2: 1,41. BC⊥(SAB)BC\perp(SAB) nên khoảng cách là đường cao AHAH của tam giác vuông cân SABSAB: AH=SB2=222=2≈1,41AH=\dfrac{SB}{2}=\dfrac{2\sqrt2}{2}=\sqrt2\approx1{,}41.