Lemonmath
English

Ôn tập: lượng giác, mũ – lôgarit, cấp số

Bài 7.7 · 40 phút đọc · Cập nhật

Các chủ đề lớp 11 này ít khi đứng thành một câu dài, nhưng xuất hiện rải rác khắp đề. Ở Phần I, thường có hai đến bốn câu hỏi ngắn: một công thức lượng giác, một phương trình lôgarit, một số hạng của cấp số, một giới hạn. Ở Phần II hoặc Phần III, đề hay có một mô hình thực tế dùng hàm số mũ hoặc hàm số lượng giác. Tổng cộng các chủ đề này thường chiếm khoảng 11 đến 1,51{,}5 điểm.

Bài ôn này nhắc lại công thức của từng mảng ngắn gọn, rồi làm ví dụ đúng như câu trong đề.

Hàm số và phương trình lượng giác

Khi đề hỏi số nghiệm trên một đoạn, ta viết họ nghiệm rồi thử từng giá trị kk nguyên, hoặc nhìn đường tròn lượng giác.

Hàm số lượng giác mô tả rất tốt các chuyển động lặp lại, chẳng hạn một cabin vòng quay.

246810121416182010203040xyO(0; 2)(10; 42)
Độ cao cabin h(t)=22−20cos⁡πt10h(t)=22-20\cos\dfrac{\pi t}{10} trong một vòng

Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Với phương trình lôgarit, việc đầu tiên luôn là đặt điều kiện. Bỏ bước này là cách mất điểm phổ biến nhất.

Cấp số cộng và cấp số nhân

Nhiều bài thực tế là cấp số "nguỵ trang": số ghế mỗi hàng tăng đều là cấp số cộng; số tiền tăng theo phần trăm là cấp số nhân.

Giới hạn

Thuật ngữ

Bài tập

Các bài được xếp từ dễ đến khó, mỗi bài ghi rõ dạng câu hỏi trong đề thi.

Bài 1 Trắc nghiệm

Cho sin⁡x=13\sin x=\dfrac13. Giá trị của cos⁡2x\cos2x là

A. 79\dfrac79. B. 13\dfrac13. C. −79-\dfrac79. D. 89\dfrac89.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: cos⁡2x=1−2sin⁡2x\cos2x=1-2\sin^2x.

Gợi ý các bước:

  1. Tính sin⁡2x\sin^2x.
  2. Thay vào công thức.
Xem lời giải

cos⁡2x=1−2⋅19=79\cos2x=1-2\cdot\dfrac19=\dfrac79. Phương án B quên bình phương, phương án C dùng nhầm 2sin⁡2x−12\sin^2x-1, phương án D là cos⁡2x\cos^2x.

Đáp số. A.

Bài 2 Trắc nghiệm

Nghiệm của phương trình tan⁡x=3\tan x=\sqrt3 là

A. x=π3+kπx=\dfrac{\pi}{3}+k\pi. B. x=π3+k2πx=\dfrac{\pi}{3}+k2\pi. C. x=π6+kπx=\dfrac{\pi}{6}+k\pi. D. x=±π3+kπx=\pm\dfrac{\pi}{3}+k\pi (k∈Zk\in\mathbb{Z}).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tan⁡x=tan⁡α  ⟺  x=α+kπ\tan x=\tan\alpha\iff x=\alpha+k\pi; tan⁡π3=3\tan\dfrac{\pi}{3}=\sqrt3.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm α\alpha với tan⁡α=3\tan\alpha=\sqrt3.
  2. Viết họ nghiệm với chu kì π\pi.
Xem lời giải

tan⁡x=tan⁡π3  ⟺  x=π3+kπ\tan x=\tan\dfrac{\pi}{3}\iff x=\dfrac{\pi}{3}+k\pi. Phương án B bỏ sót một nửa số nghiệm; phương án C dùng tan⁡π6=33\tan\dfrac{\pi}{6}=\dfrac{\sqrt3}{3}.

Đáp số. A.

Bài 3 Trắc nghiệm

Đặt a=log⁡23a=\log_23. Khi đó log⁡224\log_224 bằng

A. 3a3a. B. 3+a3+a. C. 8+a8+a. D. 1+3a1+3a.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: log⁡2(bc)=log⁡2b+log⁡2c\log_2(bc)=\log_2b+\log_2c.

Gợi ý các bước:

  1. Viết 24=8⋅324=8\cdot3.
  2. Dùng log⁡28=3\log_28=3.
Xem lời giải

log⁡224=log⁡28+log⁡23=3+a\log_224=\log_28+\log_23=3+a. Phương án A nhầm phép cộng thành phép nhân; phương án C quên tính log⁡28\log_28.

Đáp số. B.

Bài 4 Đúng/Sai

Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=3u_1=3 và công bội q=2q=2.

a) u5=48u_5=48.

b) Tổng 55 số hạng đầu bằng 9393.

c) un=3⋅2nu_n=3\cdot2^n với mọi n≥1n\ge1.

d) Số 384384 là số hạng thứ 77 của cấp số nhân.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: un=u1qn−1u_n=u_1q^{n-1}; Sn=u1(1−qn)1−qS_n=\dfrac{u_1(1-q^n)}{1-q}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính u5u_5 và S5S_5.
  2. Giải 3⋅2n−1=3843\cdot2^{n-1}=384.
Xem lời giải

a) Đúng. u5=3⋅24=48u_5=3\cdot2^4=48.

b) Đúng. S5=3(1−25)1−2=3⋅31=93S_5=\dfrac{3(1-2^5)}{1-2}=3\cdot31=93.

c) Sai. un=3⋅2n−1u_n=3\cdot2^{n-1}; công thức 3⋅2n3\cdot2^n cho u1=6u_1=6.

d) Sai. 3⋅2n−1=384  ⟺  2n−1=128  ⟺  n=83\cdot2^{n-1}=384\iff2^{n-1}=128\iff n=8, nên 384384 là số hạng thứ 88.

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

Bài 5 Trả lời ngắn

Tính tổng các nghiệm của phương trình 4x−6⋅2x+8=04^x-6\cdot2^x+8=0.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: 4x=(2x)24^x=(2^x)^2; đặt t=2x>0t=2^x>0.

Gợi ý các bước:

  1. Giải phương trình bậc hai theo tt.
  2. Tìm xx từ 2x=t2^x=t.
Xem lời giải

t2−6t+8=0  ⟺  t=2t^2-6t+8=0\iff t=2 hoặc t=4t=4 (đều dương). Khi đó x=1x=1 hoặc x=2x=2; tổng bằng 33.

Đáp số. 33.

Bài 6 Trả lời ngắn

Bất phương trình log⁡12(x−2)≥−2\log_{\frac12}(x-2)\ge-2 có bao nhiêu nghiệm nguyên?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: cơ số 12<1\dfrac12<1 nên đổi chiều; điều kiện x−2>0x-2>0.

Gợi ý các bước:

  1. Viết −2=log⁡124-2=\log_{\frac12}4.
  2. Giải 0<x−2≤40<x-2\le4.
Xem lời giải

log⁡12(x−2)≥log⁡124  ⟺  0<x−2≤4  ⟺  2<x≤6\log_{\frac12}(x-2)\ge\log_{\frac12}4\iff0<x-2\le4\iff2<x\le6. Các số nguyên là 33, 44, 55, 66.

Đáp số. 44.

Bài 7 Trả lời ngắn

Bạn An gửi 100100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%6\% một năm, lãi hằng năm được nhập vào vốn. Sau ít nhất bao nhiêu năm thì số tiền trong tài khoản đạt từ 150150 triệu đồng trở lên?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: A=A0(1+r)nA=A_0(1+r)^n; nn là số nguyên dương.

Gợi ý các bước:

  1. Giải 100⋅1,06n≥150100\cdot1{,}06^n\ge150.
  2. Lấy số nguyên nhỏ nhất thoả mãn.
Xem lời giải

1,06n≥1,5  ⟺  n≥log⁡1,061,5≈6,961{,}06^n\ge1{,}5\iff n\ge\log_{1{,}06}1{,}5\approx6{,}96. Kiểm tra: 100⋅1,066≈141,9100\cdot1{,}06^6\approx141{,}9 và 100⋅1,067≈150,4100\cdot1{,}06^7\approx150{,}4 (triệu đồng).

Đáp số. 77.

Bài 8 Trả lời ngắn

Một mẻ nuôi cấy có 10001000 vi khuẩn, và cứ 33 giờ số vi khuẩn lại tăng gấp đôi, nên sau tt giờ có N(t)=1000⋅2t3N(t)=1000\cdot2^{\frac t3} con. Sau ít nhất bao nhiêu giờ (số nguyên) thì số vi khuẩn vượt quá 20 00020\,000 con?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: 2t3>20  ⟺  t3>log⁡2202^{\frac t3}>20\iff\dfrac t3>\log_220.

Gợi ý các bước:

  1. Giải bất phương trình mũ.
  2. Lấy số nguyên nhỏ nhất thoả mãn, rồi kiểm tra lại.
Xem lời giải

t>3log⁡220≈12,97t>3\log_220\approx12{,}97. Kiểm tra: N(12)=1000⋅24=16 000N(12)=1000\cdot2^4=16\,000 và N(13)≈20 159>20 000N(13)\approx20\,159>20\,000.

Đáp số. 1313.

Bài 9 Tự luận

Giải phương trình sin⁡2x=cos⁡x\sin2x=\cos x trên đoạn [0;π][0; \pi].

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: sin⁡2x=2sin⁡xcos⁡x\sin2x=2\sin x\cos x; đưa về phương trình tích.

Gợi ý các bước:

  1. Viết cos⁡x(2sin⁡x−1)=0\cos x(2\sin x-1)=0.
  2. Giải từng phương trình và chọn nghiệm thuộc [0;π][0; \pi].
Xem lời giải

2sin⁡xcos⁡x−cos⁡x=0  ⟺  cos⁡x(2sin⁡x−1)=02\sin x\cos x-\cos x=0\iff\cos x(2\sin x-1)=0. Trên [0;π][0; \pi]: cos⁡x=0  ⟺  x=π2\cos x=0\iff x=\dfrac{\pi}{2}; sin⁡x=12  ⟺  x=π6\sin x=\dfrac12\iff x=\dfrac{\pi}{6} hoặc x=5π6x=\dfrac{5\pi}{6}.

Đáp số. x∈{π6;π2;5π6}x\in\left\{\dfrac{\pi}{6}; \dfrac{\pi}{2}; \dfrac{5\pi}{6}\right\}.

Bài 10 Trả lời ngắn (thử thách)

Thả một quả bóng từ độ cao 1010 m xuống sàn. Mỗi lần chạm sàn, bóng nảy lên đến độ cao bằng 34\dfrac34 độ cao ngay trước đó. Giả sử bóng nảy mãi như vậy, tính tổng quãng đường bóng đi được (đơn vị: m).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tổng cấp số nhân lùi vô hạn S=u11−qS=\dfrac{u_1}{1-q}.

Gợi ý các bước:

  1. Quãng đường gồm lần rơi đầu 1010 m, rồi mỗi lần nảy có một lượt lên và một lượt xuống bằng nhau.
  2. Các độ cao nảy là 7,57{,}5; 7,5⋅347{,}5\cdot\dfrac34; … lập cấp số nhân lùi vô hạn.
Xem lời giải

Tổng các độ cao nảy là 7,51−34=30\dfrac{7{,}5}{1-\frac34}=30 m. Mỗi độ cao được đi hai lần, nên quãng đường là 10+2⋅30=7010+2\cdot30=70 m.

Đáp số. 7070.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Chu kì của hàm số y=sin⁡2xy=\sin2x là
Câu 2. Nghiệm của phương trình log⁡3(2x−1)=2\log_3(2x-1)=2 là
Câu 3. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=2u_1=2 và công sai d=3d=3. Số hạng u10u_{10} bằng
Câu 4. Giá trị của lim⁡3n−1n+2\lim\dfrac{3n-1}{n+2} là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số y=log⁡2xy=\log_2x.
a) Tập xác định của hàm số là (0;+∞)(0; +\infty).
b) Hàm số đồng biến trên tập xác định.
c) Đồ thị hàm số đi qua điểm (0;1)(0; 1).
d) log⁡2x<3  ⟺  x<8\log_2x<3\iff x<8.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tính tổng S=6+2+23+29+⋯S=6+2+\dfrac23+\dfrac29+\cdots (cấp số nhân lùi vô hạn).

Câu 2. Phương trình sin⁡x=12\sin x=\dfrac12 có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0;3π][0; 3\pi]?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. Chu kì là 2π2=π\dfrac{2\pi}{2}=\pi. Phương án D nhân thay vì chia cho 22; phương án A là chu kì của sin⁡x\sin x.
  2. Phần I, câu 2: C. 2x−1=32=9  ⟺  x=52x-1=3^2=9\iff x=5 (thoả mãn 2x−1>02x-1>0). Phương án A quên số −1-1, phương án B tính nhầm 32=63^2=6, phương án D lấy 2x−1=22x-1=2.
  3. Phần I, câu 3: D. u10=2+9⋅3=29u_{10}=2+9\cdot3=29. Phương án A dùng nhầm u1+10du_1+10d, phương án B dùng u1+8du_1+8d.
  4. Phần I, câu 4: A. Chia tử và mẫu cho nn: 3−1n1+2n→3\dfrac{3-\frac1n}{1+\frac2n}\to3. Phương án B là tỉ số của hai hệ số tự do.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. a) Đúng: cần x>0x>0. b) Đúng: cơ số 2>12>1. c) Sai: đồ thị đi qua (1;0)(1; 0); điểm (0;1)(0; 1) thuộc đồ thị y=2xy=2^x. d) Sai: phải có thêm điều kiện, log⁡2x<3  ⟺  0<x<8\log_2x<3\iff0<x<8.
  6. Phần III, câu 1: 9. u1=6u_1=6, q=13q=\dfrac13, nên S=61−13=9S=\dfrac{6}{1-\frac13}=9.
  7. Phần III, câu 2: 4. Các nghiệm là x=π6+k2πx=\dfrac{\pi}{6}+k2\pi và x=5π6+k2πx=\dfrac{5\pi}{6}+k2\pi. Trên [0;3π][0; 3\pi] có π6\dfrac{\pi}{6}, 5π6\dfrac{5\pi}{6}, 13π6\dfrac{13\pi}{6}, 17π6\dfrac{17\pi}{6}, tức 44 nghiệm.