Lemonmath
English

Ôn tập: bài toán tối ưu và thực tế

Bài 7.3 · 40 phút đọc · Cập nhật

Bài toán thực tế là "đặc sản" của đề thi theo cấu trúc mới. Chúng thường xuất hiện ở Phần III (trả lời ngắn, đáp số là một con số có đơn vị), đôi khi thành cả một câu đúng/sai ở Phần II, tổng cộng thường khoảng 11 đến 22 điểm. Phần toán thường không khó; cái khó là lập được hàm số và xác định đúng miền của biến.

Kiến thức nền nằm ở bài giá trị lớn nhất và nhỏ nhất và bài đạo hàm và bài toán thực tế.

Quy trình giải bài toán tối ưu

Tốc độ thay đổi và chuyển động

Hai câu hỏi hay bị nhầm: "khi nào QQ lớn nhất" (giải Q′=0Q'=0) và "khi nào QQ tăng nhanh nhất" (tìm giá trị lớn nhất của Q′Q', tức là xét Q′′Q'').

Chi phí, doanh thu và lợi nhuận

Bài toán đường đi và lắp đặt

Dạng này có một điểm MM chạy trên một đường thẳng; quãng đường hoặc chi phí gồm một đoạn xiên (dùng định lí Pythagore) và một đoạn thẳng.

x3BACM
Kéo dây điện từ nhà máy AA ra đảo CC

Thuật ngữ

Bài tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1 Trắc nghiệm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 4040 m. Diện tích lớn nhất của mảnh vườn là A. 100100 m². B. 400400 m². C. 9696 m². D. 200200 m².

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: gọi một cạnh là xx thì cạnh kia là 20−x20-x.

Gợi ý các bước:

  1. Lập S(x)=x(20−x)S(x)=x(20-x), 0<x<200<x<20.
  2. Giải S′(x)=0S'(x)=0.
Xem lời giải

S′(x)=20−2x=0  ⟺  x=10S'(x)=20-2x=0\iff x=10, S′S' đổi dấu từ ++ sang −-. S(10)=100S(10)=100. Phương án B là 20220^2.

Đáp số. A.

Bài 2 Trả lời ngắn

Một vật chuyển động với s(t)=t3−3t2+5ts(t)=t^3-3t^2+5t (m), tt (giây). Tính vận tốc của vật (m/s) tại thời điểm gia tốc bằng 00.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: v=s′v=s', a=v′a=v'.

Gợi ý các bước:

  1. Tính v(t)v(t) và a(t)a(t).
  2. Giải a(t)=0a(t)=0 rồi thay vào vv.
Xem lời giải

v(t)=3t2−6t+5v(t)=3t^2-6t+5, a(t)=6t−6=0  ⟺  t=1a(t)=6t-6=0\iff t=1. v(1)=3−6+5=2v(1)=3-6+5=2.

Đáp số. 22.

Bài 3 Trắc nghiệm

Tổng chi phí sản xuất xx sản phẩm là C(x)=x2+20x+900C(x)=x^2+20x+900 (nghìn đồng), x>0x>0. Chi phí trung bình nhỏ nhất cho mỗi sản phẩm là A. 8080 nghìn đồng. B. 3030 nghìn đồng. C. 6060 nghìn đồng. D. 5050 nghìn đồng.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: chi phí trung bình C‾(x)=x+20+900x\overline C(x)=x+20+\dfrac{900}{x}.

Gợi ý các bước:

  1. Giải C‾′(x)=1−900x2=0\overline C'(x)=1-\dfrac{900}{x^2}=0.
  2. Tính C‾\overline C tại nghiệm dương.
Xem lời giải

C‾′(x)=0  ⟺  x=30\overline C'(x)=0\iff x=30, và C‾′\overline C' đổi dấu từ −- sang ++. C‾(30)=30+20+30=80\overline C(30)=30+20+30=80. Phương án B là số sản phẩm xx; C quên số hạng 2020.

Đáp số. A.

Bài 4 Tự luận

Một bể chứa không nắp có đáy hình vuông, thể tích 3232 dm³. Tìm kích thước của bể để tốn ít vật liệu nhất (diện tích đáy cộng bốn mặt bên nhỏ nhất).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: đáy cạnh xx, chiều cao h=32x2h=\dfrac{32}{x^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Lập S(x)=x2+4xh=x2+128xS(x)=x^2+4xh=x^2+\dfrac{128}{x}, x>0x>0.
  2. Lập bảng biến thiên trên (0;+∞)(0; +\infty).
Xem lời giải

S′(x)=2x−128x2=2(x3−64)x2=0  ⟺  x=4S'(x)=2x-\dfrac{128}{x^2}=\dfrac{2(x^3-64)}{x^2}=0\iff x=4; S′<0S'<0 khi 0<x<40<x<4, S′>0S'>0 khi x>4x>4. Khi đó h=3216=2h=\dfrac{32}{16}=2 và S(4)=16+32=48S(4)=16+32=48 dm².

Đáp số. Đáy cạnh 44 dm, cao 22 dm (diện tích vật liệu 4848 dm²).

Bài 5 Đúng/Sai

Một cửa hàng bán áo với giá 200200 nghìn đồng mỗi chiếc thì mỗi tháng bán được 5050 chiếc; cứ giảm giá 11 nghìn đồng thì bán thêm được 11 chiếc. Giá nhập mỗi chiếc là 120120 nghìn đồng. Gọi xx (nghìn đồng) là số tiền giảm giá, 0≤x≤800\le x\le80.

a) Khi bán với giá 190190 nghìn đồng, cửa hàng bán được 6060 chiếc mỗi tháng.

b) Lợi nhuận mỗi tháng là P(x)=(80−x)(50+x)P(x)=(80-x)(50+x) (nghìn đồng).

c) Lợi nhuận lớn nhất khi giá bán là 170170 nghìn đồng.

d) Lợi nhuận lớn nhất là 42254225 nghìn đồng.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: lợi nhuận = (giá bán − giá nhập) × số lượng.

Gợi ý các bước:

  1. Giá bán 200−x200-x, lãi mỗi chiếc 80−x80-x, số lượng 50+x50+x.
  2. Tìm giá trị lớn nhất của PP trên [0;80][0; 80].
Xem lời giải

a) Đúng: giảm 1010 nghìn thì bán 50+10=6050+10=60 chiếc.

b) Đúng: lãi mỗi chiếc 200−x−120=80−x200-x-120=80-x, nhân với 50+x50+x.

c) Sai: P′(x)=30−2x=0  ⟺  x=15P'(x)=30-2x=0\iff x=15, nên giá bán tốt nhất là 185185 nghìn đồng.

d) Đúng: P(15)=65⋅65=4225P(15)=65\cdot65=4225, lớn hơn P(0)=4000P(0)=4000 và P(80)=0P(80)=0.

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Bài 6 Trả lời ngắn

Một quả bóng được ném thẳng đứng lên, độ cao sau tt giây là h(t)=1,5+19,6t−4,9t2h(t)=1{,}5+19{,}6t-4{,}9t^2 (m). Tính độ cao lớn nhất của quả bóng (đơn vị: mét).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: độ cao lớn nhất khi vận tốc h′(t)=0h'(t)=0.

Gợi ý các bước:

  1. Giải h′(t)=19,6−9,8t=0h'(t)=19{,}6-9{,}8t=0.
  2. Thay vào h(t)h(t).
Xem lời giải

h′(t)=0  ⟺  t=2h'(t)=0\iff t=2, h′h' đổi dấu từ ++ sang −-. h(2)=1,5+39,2−19,6=21,1h(2)=1{,}5+39{,}2-19{,}6=21{,}1.

Đáp số. 21,121{,}1.

Bài 7 Trắc nghiệm

Một lon nước hình trụ có thể tích 16π16\pi cm³. Để tốn ít vật liệu nhất (diện tích toàn phần nhỏ nhất), bán kính đáy của lon phải bằng A. 22 cm. B. 44 cm. C. 88 cm. D. 11 cm.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: V=πr2hV=\pi r^2h, diện tích toàn phần S=2πr2+2πrhS=2\pi r^2+2\pi rh.

Gợi ý các bước:

  1. Thay h=16r2h=\dfrac{16}{r^2} để được S(r)=2πr2+32πrS(r)=2\pi r^2+\dfrac{32\pi}{r}.
  2. Giải S′(r)=0S'(r)=0.
Xem lời giải

S′(r)=4πr−32πr2=0  ⟺  r3=8  ⟺  r=2S'(r)=4\pi r-\dfrac{32\pi}{r^2}=0\iff r^3=8\iff r=2; S′S' đổi dấu từ −- sang ++. Khi đó h=4h=4. Phương án B là chiều cao, C là r3r^3.

Đáp số. A.

Bài 8 Trả lời ngắn

Một người ở điểm AA trên mặt hồ, cách bờ thẳng 44 km (BB là điểm trên bờ gần AA nhất). Người đó muốn đến điểm CC trên bờ với BC=10BC=10 km: chèo thuyền với vận tốc 33 km/h đến điểm MM trên đoạn BCBC, rồi đi bộ với vận tốc 55 km/h đến CC. Điểm MM cách BB bao nhiêu km thì thời gian ít nhất?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: thời gian = quãng đường : vận tốc; AM=x2+16AM=\sqrt{x^2+16} với x=BMx=BM.

Gợi ý các bước:

  1. Lập T(x)=x2+163+10−x5T(x)=\dfrac{\sqrt{x^2+16}}{3}+\dfrac{10-x}{5}, 0≤x≤100\le x\le10.
  2. Giải T′(x)=0T'(x)=0 và so sánh với hai đầu mút.
Xem lời giải

T′(x)=x3x2+16−15=0  ⟺  5x=3x2+16  ⟺  16x2=144  ⟺  x=3T'(x)=\dfrac{x}{3\sqrt{x^2+16}}-\dfrac15=0\iff5x=3\sqrt{x^2+16}\iff16x^2=144\iff x=3. T(0)≈3,33T(0)\approx3{,}33, T(3)=53+75≈3,07T(3)=\dfrac53+\dfrac75\approx3{,}07, T(10)≈3,59T(10)\approx3{,}59 (giờ).

Đáp số. 33.

Bài 9 Đúng/Sai

Từ một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 1616 cm × 1010 cm, người ta cắt bốn hình vuông cạnh xx cm ở bốn góc rồi gấp thành hộp không nắp.

a) Điều kiện của xx là 0<x<50<x<5.

b) Thể tích hộp là V(x)=x(16−x)(10−x)V(x)=x(16-x)(10-x).

c) Thể tích lớn nhất khi x=203x=\dfrac{20}{3}.

d) Thể tích lớn nhất của hộp là 144144 cm³.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: đáy hộp có kích thước (16−2x)(16-2x) và (10−2x)(10-2x).

Gợi ý các bước:

  1. Viết V(x)V(x) và tính V′(x)V'(x).
  2. Chỉ giữ nghiệm thuộc miền của xx.
Xem lời giải

V(x)=x(16−2x)(10−2x)=4x3−52x2+160xV(x)=x(16-2x)(10-2x)=4x^3-52x^2+160x, V′(x)=12x2−104x+160=4(x−2)(3x−20)V'(x)=12x^2-104x+160=4(x-2)(3x-20).

a) Đúng: cần 10−2x>010-2x>0 và x>0x>0.

b) Sai: mỗi cạnh đáy bị cắt hai lần, phải là 16−2x16-2x và 10−2x10-2x.

c) Sai: 203≈6,67\dfrac{20}{3}\approx6{,}67 không thuộc (0;5)(0; 5); nghiệm cần lấy là x=2x=2.

d) Đúng: V′V' đổi dấu từ ++ sang −- tại x=2x=2, V(2)=2⋅12⋅6=144V(2)=2\cdot12\cdot6=144.

Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

Bài 10 Thử thách

Một tấm tôn rộng 3030 cm được gấp thành máng nước: đáy rộng 1010 cm, hai thành mỗi bên rộng 1010 cm, nghiêng với phương nằm ngang một góc θ\theta với 0<θ≤π20<\theta\le\dfrac{\pi}{2} (mặt cắt là hình thang cân). Tìm θ\theta để diện tích mặt cắt lớn nhất và tính diện tích đó (làm tròn đến hàng phần mười).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: diện tích hình thang =(đaˊy lớn+đaˊy nhỏ)⋅cao2=\dfrac{(\text{đáy lớn}+\text{đáy nhỏ})\cdot\text{cao}}{2}; cos⁡2θ=2cos⁡2θ−1\cos2\theta=2\cos^2\theta-1.

Gợi ý các bước:

  1. Chiều cao 10sin⁡θ10\sin\theta, đáy lớn 10+20cos⁡θ10+20\cos\theta, nên A(θ)=100sin⁡θ(1+cos⁡θ)A(\theta)=100\sin\theta(1+\cos\theta).
  2. Tính A′(θ)A'(\theta), phân tích thành nhân tử theo cos⁡θ\cos\theta.
Xem lời giải

A′(θ)=100(cos⁡θ+cos⁡2θ−sin⁡2θ)=100(2cos⁡2θ+cos⁡θ−1)=100(2cos⁡θ−1)(cos⁡θ+1).A'(\theta)=100\left(\cos\theta+\cos^2\theta-\sin^2\theta\right)=100(2\cos^2\theta+\cos\theta-1)=100(2\cos\theta-1)(\cos\theta+1). Trên (0;π2]\left(0; \dfrac{\pi}{2}\right], cos⁡θ+1>0\cos\theta+1>0, nên A′=0  ⟺  cos⁡θ=12  ⟺  θ=π3A'=0\iff\cos\theta=\dfrac12\iff\theta=\dfrac{\pi}{3}; A′>0A'>0 khi θ<π3\theta<\dfrac{\pi}{3} và A′<0A'<0 khi θ>π3\theta>\dfrac{\pi}{3}. A(π3)=100⋅32⋅32=753≈129,9A\left(\dfrac{\pi}{3}\right)=100\cdot\dfrac{\sqrt3}{2}\cdot\dfrac32=75\sqrt3\approx129{,}9.

Đáp số. θ=π3\theta=\dfrac{\pi}{3} (60∘60^\circ), diện tích lớn nhất 753≈129,975\sqrt3\approx129{,}9 cm².

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Hai số dương có tổng bằng 1212. Tích của chúng lớn nhất bằng
Câu 2. Một vật chuyển động với s(t)=t3−3t2+4ts(t)=t^3-3t^2+4t (m). Gia tốc của vật tại t=2t=2 giây là
Câu 3. Tổng chi phí sản xuất xx sản phẩm là C(x)=2x2+50x+800C(x)=2x^2+50x+800 (nghìn đồng). Để chi phí trung bình mỗi sản phẩm nhỏ nhất, cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
Câu 4. N(t)N(t) là số người dùng một ứng dụng (nghìn người) sau tt tháng, và N′(5)=12N'(5)=12. Khẳng định nào đúng?

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Bác Ba dùng 120120 m lưới rào ba cạnh của một mảnh đất hình chữ nhật, cạnh thứ tư là bờ sông không cần rào. Gọi xx (m) là độ dài mỗi cạnh vuông góc với bờ sông.
a) Điều kiện của xx là 0<x<600<x<60.
b) Diện tích mảnh đất là S(x)=x(120−2x)S(x)=x(120-2x).
c) Diện tích lớn nhất khi x=30x=30.
d) Diện tích lớn nhất là 36003600 m².

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một quả bóng được ném lên với độ cao h(t)=2+14,7t−4,9t2h(t)=2+14{,}7t-4{,}9t^2 (m) sau tt giây. Sau bao nhiêu giây quả bóng đạt độ cao lớn nhất?

Câu 2. Từ một tấm bìa hình vuông cạnh 1212 cm, cắt bốn hình vuông cạnh xx cm ở bốn góc rồi gấp thành hộp không nắp. Thể tích lớn nhất của hộp là bao nhiêu cm³?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: A. Tích P(x)=x(12−x)P(x)=x(12-x), P′(x)=12−2x=0  ⟺  x=6P'(x)=12-2x=0\iff x=6, P(6)=36P(6)=36. Phương án B là giá trị của mỗi số, C là 12212^2.
  2. Phần I, câu 2: A. v(t)=3t2−6t+4v(t)=3t^2-6t+4, a(t)=6t−6a(t)=6t-6, a(2)=6a(2)=6. Phương án C là vận tốc v(2)v(2); D là gia tốc tại t=1t=1.
  3. Phần I, câu 3: A. C‾(x)=2x+50+800x\overline C(x)=2x+50+\dfrac{800}{x}, C‾′(x)=2−800x2=0  ⟺  x2=400  ⟺  x=20\overline C'(x)=2-\dfrac{800}{x^2}=0\iff x^2=400\iff x=20. Phương án B là x2x^2.
  4. Phần I, câu 4: A. Đạo hàm là tốc độ thay đổi tức thời tại một thời điểm. B nhầm với N(5)N(5), C nhầm với tốc độ trung bình, D nhầm với lượng thay đổi.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai. a) Đúng: cạnh song song bờ sông là 120−2x>0120-2x>0. b) Đúng. c) Đúng: S′(x)=120−4x=0  ⟺  x=30S'(x)=120-4x=0\iff x=30, S′S' đổi dấu từ ++ sang −-. d) Sai: S(30)=30⋅60=1800S(30)=30\cdot60=1800 m².
  6. Phần III, câu 1: 1,5. h′(t)=14,7−9,8t=0  ⟺  t=1,5h'(t)=14{,}7-9{,}8t=0\iff t=1{,}5, h′h' đổi dấu từ ++ sang −-.
  7. Phần III, câu 2: 128. V(x)=x(12−2x)2V(x)=x(12-2x)^2, 0<x<60<x<6; V′(x)=(12−2x)(12−6x)=0  ⟺  x=2V'(x)=(12-2x)(12-6x)=0\iff x=2. V(2)=2⋅82=128V(2)=2\cdot8^2=128.